Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 10

30 câu Trắc nghiệm Chương 7: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

By Admin Lop12.com 23/02/2026 0

Trắc nghiệm Toán 10 Chương 7: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

I. Nhận biết

Câu 1. Vectơ chỉ phương có giá:

A. Song song hoặc vuông góc với đường thẳng;               

B. Song song hoặc trùng nhau với đường thẳng;       

C. Vuông góc hoặc trùng nhau với đường thẳng;      

D. Cắt đường thẳng đã cho tại một điểm.

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích:

Vectơ chỉ phương có giá song song hoặc trùng với đường thẳng đã cho.

Câu 2. Cho α là góc tạo bởi hai đường thẳng d1: a1x + b1y + c1 = 0 và d2: a2x + b2y + c2 = 0. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. cosα = a1a2+b1b2a12+b12.a22+b22 ;                   

B. cosα = a1b1+a2b2(a12+b12).(a22+b22) ;     

C. cosα = a1b1−a2b2a12+b12.a22+b22 ;    

D. cosα = a1a2+b1b2a12+b12.a22+b22 .

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Giải thích:

Đường thẳng d1 và d2 lần lượt có vectơ pháp tuyến là: n1→(a1;b1)  và n2→(a2;b2)

Góc giữa hai đường thẳng d1 và d2 được xác định bởi:

cos(d1; d2) = cos(n1→;n2→)=n1→.n2→n1→.n2→=a1a2+b1b2a12+b12.a22+b22.

Câu 3. Cho đường thẳng ∆: 3x – 4y + 5 = 0. Hệ số góc của đường thẳng d là:

A. k = 3;               

B. k = – 4;          

C. k=34 ;           

D. k=43 .

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích:

Đường thẳng ∆ có phương trình: 3x – 4y + 5 = 0 ⇔ 4y = 3x + 5 ⇔ y = 34x+54.

Khi đó hệ số góc k của đường thẳng ∆ là: k=34 . Do đó C đúng.

Câu 4. Phương trình x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0 là phương trình đường tròn (C) khi và chỉ khi

A. a2 + b2 > 0;                 

B. a2 + b2 − c = 0;

C. a2 + b2 − c < 0;                           

D. a2 + b2 − c > 0.

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Giải thích:

Phương trình x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0 là phương trình đường tròn (C) khi và chỉ khi a2 + b2 − c > 0.

Câu 5. Xét vị trí tương đối của 2 đường thẳng d1 : x=−3+4ty=2−6t  và d2 :x=1−2t‘y=4+3t‘

A. Trùng nhau;               

B. Song song;     

C. Vuông góc ;   

D. Cắt nhau nhưng không vuông góc.

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích:

Đường thẳng d1 có u1→(4;−6) và A(−3; 2) ∈ d1

Đường thẳng d2 có u2→(−2;3)

Ta có: u1→ = −2.u2→ nên u1→ và u2→ là hai vectơ cùng phương . Do đó d1 và d2 song song hoặc trùng nhau.

Mặt khác, thay điểm A(−3; 2) vào phương trình đường thẳng d2 ta có: −3=1−2t‘2=4+3t‘ ⇒ −3=1−2t‘2=4+3t‘  ⇔  t‘=2t‘=−23(không thoả mãn)

Do đó điểm A thuộc d1 nhưng không thuộc d2.

Vậy d1 song song với d2.

Câu 6. Cho tam giác ABC với A(2; 3) ; B(−4; 5); C(6; −5). Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Phương trình tham số của đường trung bình MN của ∆ABC có:

A. x=4+ty=−1+t;                

B. x=−1+ty=4−t;   

C. x=−1+5ty=4+5t; 

D. x=4+5ty=−1+5t.

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích:

Vì M và N  lần lượt là trung điểm của AB và AC nên M(−1; 4) và N(4; −1)

Ta có :MN→=(5;−5)

Đường trung bình MN đi qua điểm M(−1; 4) và nhận vectơ u→=15MN→=(1;−1)  làm vectơ chỉ phương nên phương trình đường thẳng MN: x=−1+ty=4−t .

Câu 7. Cho đường tròn (C) : (x + 1)2 + (y − 2)2 = 8. Tâm I của đường tròn là:

A. I(−1; 2 );                 

B. I(1; − 2);     

C. I(1; 2 );

D. . I(−1; − 2).

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích:

Lí thuyết: Phương trình đường tròn tâm I(a; b) và bán kính R là:

 (x − a)2 + (y − b)2 = R2

Vậy với phương trình (x + 1)2 +(y − 2)2 = 8 có a = −1;b = 2  nên I(−1; 2).

Câu 8. Cho đường thẳng ∆ có phương trình tổng quát là x + 2y + 5 = 0. Phương trình tham số của đường thẳng ∆ là:

A. x=1+ty=−3+2t ;             

B. x=1+2ty=−3−t ;   

C. 2x – y – 5 = 0;

D. x + 2y + 5 = 0.

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích:

Đường thẳng ∆ có vectơ pháp tuyến là n→=(1;2) . Do đó vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆ là u→=(2;−1) .

Chọn x = 1 ⇒ y = – 3. Ta có điểm M(1; – 3) là điểm thuộc đường thẳng ∆.

Vậy phương trình tham số của đường thẳng ∆ là: x=1+2ty=−3−t .

Câu 9. Cho đường tròn (C): x2 + y2 = 9. Bán kính R của đường tròn là:

A. R = 9;               

B. R = 81;          

C.  R = 6 ;          

D.  R = 3.

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Giải thích:

Đường tròn: x2 + y2 = 9 có bán kính R = 9  = 3.

Câu 10. Cho đường thẳng (d): 2x + 3y – 4 = 0. Vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của (d)?

A. n→=(2;3) ;         

B. n→=(3;−2) ;     

C. n→=(2;−3) ;    

D. n→=(−2;3) .

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích:

Ta có phương trình đường thẳng (d): 2x + 3y – 4 = 0

⇒ Vectơ pháp tuyến n→=(2;3).

II. Thông hiểu

Câu 1. Cho đường tròn (C) có đường kính AB với A(−2; 1), B(4; 1). Khi đó, phương trình đường tròn (C):

A. x2 + y2 + 2x + 2y + 9 = 0;               

B. x2 + y2 + 2x + 2y – 7 = 0;          

C. x2 + y2 – 2x – 2y – 7 = 0;          

D. x2 + y2 – 2x – 2y + 9 = 0.

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích:

Ta có tâm I là trung điểm của đường kính AB nên toạ độ điểm I là:x=−2+42=1y=1+12=1

 ⇒ I(1; 1)

R = IA = (1+2)2+(1−1)2  = 3

Vậy phương trình đường tròn là: (x – 1)2 + (y – 1)2 = 9

⇔ x2 + y2 – 2x – 2y – 7 = 0.

Câu 2. Cho 4 điểm A(4; – 3) ; B(5; 1), C(2; 3) và D(– 2; 2). Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng AB và CD:

A. Trùng nhau;               

B. Song song;     

C. Vuông góc ;   

D. Cắt nhau nhưng không vuông góc

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Giải thích:

Ta có: AB→1;4

Phương trình đường thẳng AB nhận AB→1;4  làm vectơ chỉ phương nên nhận nAB→ (4; – 1) làm vectơ pháp tuyến.

Ta có:CD→−4;−1

Phương trình đường thẳng CD nhận CD→−4;−1  làm vectơ chỉ phương nên nhận nCD→ (1; – 4) làm vectơ pháp tuyến.

Ta có 41≠−1−4  nên hai vectơ nAB→  và nCD→  không cùng phương nên hai đường thẳng AB và CD cắt nhau tại một điểm.

Ta lại có:  nAB→.nCD→= 4.1 + (– 1)(– 4) = 8 ≠ 0 nên AB và CD không vuông góc.

Câu 3. Tìm toạ độ giao điểm của hai đường thẳng 7x – 3y + 16 = 0 và x + 10 = 0

A. (−10; −18);                

B. (10; 18);        

C. (−10; 18);      

D. (10; −18).

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích:

Toạ độ giao điểm của hai đường thẳng là nghiệm của hệ phương trình: 7x−3y+16=0x+10=0 ⇒ x=−10y=−18

Vậy giao điểm của hai đường thẳng là: (−10; −18).

Câu 4. Cho điểm A(7; 4) và đường thẳng d : 3x – 4y + 8 = 0. Bán kính đường tròn tâm A và tiếp xúc với d là:

A. 135 ;                  

B. 75 ;

C. 35 ;

D. 2.

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích:

Bán kính đường tròn tâm A và tiếp xúc với đường thẳng d là:

R = d(A,d) = 3.7−4.4+832+(−4)2=135 .

Câu 5. Cho đường tròn (C): x2 + y2 − (m + 2)x – (m + 4)y + m + 1 = 0. Giá trị của m để đường tròn (C) đi qua điểm A(2; −3)

A. m = −11;          

B. m = 11 ;         

C.  m = 9;           

D.  m = 2.

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích:

Để điểm A thuộc đường tròn (C) thì

22 + (−3)2 – 2.(m + 2) – (− 3)(m + 4) + m + 1 = 0

⇔ 4 + 9 – 2m – 4 + 3m + 12 + m + 1 = 0

⇔ 2m + 22 = 0

⇔ m = −11.

Câu 6. Khoảng cách từ giao điểm của hai đường thẳng d1: x – 3y + 4 = 0 và d2 : 2x +3y – 1 = 0 đến đường thẳng ∆: 3x + y + 4 = 0 bằng

A. 210 ;              

B. 3105 ;           

C. 105 ;

D. 2.

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích:

Gọi A là giao điểm của hai đường thẳng d1 và d2

Toạ độ điểm A thoả mãn hệ phương trình: x−3y+4=02x+3y−1=0

⇒x=−1y=1

Vậy khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng ∆ là:

d(A; ∆) = 3.(−1)+1+432+12=210=105.

Câu 7. Góc tạo bởi hai đường thẳng d1: 2x – y – 10 = 0 và d2: x − 3y + 9 = 0

A.  30°;                 

B. 45°;         

C. 60°;

D. 135°.

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích:

Ta có vectơ pháp tuyến của hai đường thẳng d1 và d2 lần lượt là: n1→(2;−1) ;n2→(1;−3)

Gọi α là góc giữa hai đường thẳng d1 và d2  

Ta có: cos α = 2.1+(−1).(−3)22+(−1)2.12+(−3)2=12 .

⇒ α = 45°.

Câu 8. Phương trình đường tròn tâm I(– 2; 1) và tiếp xúc đường thẳng ∆: x – 2y + 7 = 0 là:

A. (x + 1)2 + (y – 2)2 = 25 ;               

B. (x – 1)2 + (y + 2)2 = 25 ;           

C. (x – 1)2 + (y + 2)2 = 45 ;             

D. (x + 1)2 + (y – 2)2 = 45 .

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Giải thích:

Bán kính đường tròn (C) là khoảng cách từ I đến đường thẳng ∆ nên

R = d(I; ∆) = −1−4−71+4=25

Vậy phương trình đường tròn (C) là: (x + 1)2 + (y – 2)2 = 45 .

Câu 9. Cho tam giác ABC có A(−2; 3), B(1; −2), C(−5; 4). Gọi M là trung điểm của BC. Phương trình tham số của đường trung tuyến AM của ∆ABC là:

A. x=2y=3−2t ;                

B. x=−2−4ty=3−2t ; 

C. x=−2ty=−2+3t ; 

D. x=−2y=3−2t .

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Giải thích:

Vì M là trung điểm của đoạn thẳng BC nên ta có:

xM=xB+xC2yM=yB+yC2  ⇒ xM=1+(−5)2=−2yM=(−2)+42=1⇒ M(−2;1)

Suy ra 

Vậy phương trình tham số của đường trung tuyến AM đi qua điểm A và nhận vectơ AM→  làm vectơ chỉ phương là: x=−2y=3−2t .

Câu 10. Cho tam giác ABC có A(2; -1); B(2; -2) và C(0; -1). Độ dài đường cao kẻ từ A của tam giác ABC:

A. 5 ;                  

B. 15 ;

C. 25 ; 

D. 52 .

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích:

Ta có: BC→=(−2;1)

Đường thẳng BC nhận BC→  là một vectơ chỉ phương , do đó đường thẳng BC có vectơ pháp tuyến là: n→=(1;2) và đi qua điểm C(0; -1).

Phương trình đường thẳng BC là: x + 2(y + 1) = 0 hay x + 2y + 2 = 0

Độ dài đường cao kẻ từ A của tam giác ABC là khoảng cách từ điểm A đến cạnh BC

⇒ d(A; BC) = 2+2.(−1)+212+22=25.

Câu 11. Elip đi qua hai điểm M(0; 3) và N3;−125 có phương trình chính tắc là:

A. x216+y29=1 ;               

B. x225+y29=1 ;   

C. x29+y225=1 ;  

D. x225−y29=1 .

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích:

Phương trình chính tắc của elip có dạng : x2a2+y2b2=1  với a > b > 0

Vì M ∈ (E) nên 02a2+32b2=1 ⇒ b2 = 9

Mặt khác, N ∈ (E) nên 32a2+−12529=1  hay 32a2+1625=1

⇔32a2=1−1625=925 ⇒ a2 = 25

Vậy phương trình elip là : x225+y29=1 .

Câu 12. Cho phương trình x2 + y2 – 2mx – 4(m – 2)y + 6 – m = 0 (1) . Tìm điều kiện của m để (1) là phương trình đường tròn.

A. m ∈ (1; 2);                 

B. m ∈ (−∞; 1) ∪ (2; +∞);              

C. m ∈ (−∞; 1] ∪ [2; +∞);             

D. m ∈ [1; 2].

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích:

Phương trình (1) có : a = m; b = 2(m – 2); c = 6 – m

Phương trình (1) là phương trình đường tròn khi và chỉ khi a2 + b2 – c > 0

⇔ m 2 + 4(m – 2)2 – (6 – m) > 0

⇔ 5m 2 – 15m + 10 > 0

⇔ m ∈ (−∞; 1) ∪ (2; +∞).

Câu 13. Lập phương trình chính tắc của parabol đi qua điểm M(1; 2)

A. y2 = 4x;            

B. y2 = −4x;        

C. y2 = 2x;         

D. y2 = −2x.

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích:

Phương trình chính tắc của parabol có dạng: y2 = 2px

Vì M ∈ (P) nên 4 = 2p.1 hay 4 = 2p ⇒ p = 2

Vậy phương trình chính tắc của parabol là: y2 = 4x.

Câu 14. Giá trị m để đường thẳng ∆: (m – 1)y + mx – 2 = 0 là tiếp tuyến của đường tròn (C): x2 + y2 – 6x + 5 = 0

A. m = 0 hoặc m = 4;                

B. m = 0 hoặc m = −4;                   

C. m = 1 hoặc m  = 3;                    

D. m = 2 hoặc m = −6.

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích:

Đường tròn (C) có tâm I(3; 0) và bán kính R = 32+02−5 = 2

Để  ∆ là tiếp tuyến của đường tròn (C) thì d(I; ∆) = R

⇔3m−2(m−1)2+m2=2

⇔3m−2=2(m−1)2+m2

⇔9m2−12m+4=4(m2−2m+1+m2)

⇔m2−4m=0

⇔ m=0m=4 .

Câu 15. Điểm nào sau đây thuộc hypebol (H) :x225−y29=1

A. A(0; 3);            

B. B(2; 1);          

C. C(5; 0);          

D. D(8; 4).

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích:

Thay lần lượt toạ độ các điểm A; B; C; D vào phương trình hypebol ta thấy:

Điểm A(0; 3) không thuộc hypebol vì: 0225−329=−1≠1 ;

Điểm B(2; 1) không thuộc hypebol vì: 2225−129=11225≠1 ;

Điểm C(5; 0) thuộc hypebol vì: 5225−029=1 ;

Điểm D(8; 4) không thuộc hypebol vì: 8225−429=176225≠1 .

III. Vận dụng

Câu 1. Trong hệ trục toạ độ Oxy cho hai điểm A(−2; 2); B(4; –6) và đường thẳng d :x=ty=1+2t . Tìm điểm M thuộc d sao cho M cách đều hai điểm A, B

A. M(3; 7);           

B. M(–3; –5);     

C. M(2; 5);         

D. M(–2; –3).

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích:

Do M ∈ d nên M(t; 1 + 2t)

Theo giả thiết M cách đều hai điểm A, B nên MA = MB

⇔  (t+2)2+(2t−1)2=(t−4)2+(2t+7)2

⇔  (t+2)2+(2t−1)2=(t−4)2+(2t+7)2

⇔ t2 + 4t + 4 + 4t2 – 4t + 1 = t2 – 8t + 16 + 4t2 + 28t + 49

⇔ 5t +15 = 0

⇔ t = −3

Với t = −3 thì M(−3; −5).

Câu 2. Trong mặt phẳng Oxy cho điểm A(2; 3) và hai đường thẳng d1: x + y + 5 = 0 và d2: x + 2y – 7 = 0. Gọi B(x1; y1) ∈ d1, C(x2; y2) ∈ d2 sao cho tam giác ABC nhận điểm G(2; 0) là trọng tâm. Tính giá trị biểu thức: T = x1x2 + y1y2.

A. T = − 21;          

B.  T = − 9;        

C.  T = 9;           

D. T = 12.

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích:

Vì B(x1; y1) ∈ d1 ⇒ B(– 5 – y1; y1)

Tương tự ta có: C( 7 – 2y2; y2)

Vì tam giác ABC nhận điểm G(2; 0) là trọng tâm nên

 xA+xB+xC=3xGyA+yB+yC=3yG

⇒2+(−5−y1)+(7−2y2)=63+y1+y2=0

⇔ y1+2y2=−2y1+y2=−3

⇒ y1=−4y2=1

⇒ x1=−1x2=5

Vậy T = (− 1).5 + (−4).1= −9.

Câu 3. Cho elip (E) : 9x2 + 16y2 = 144 . Với M là điểm thuộc elip biết F1MF2^ = 60°. Tính MF1.MF2

A. 1; 

B. 16;

C. 9;

D. 12.

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Giải thích:

Ta có: 9x2 + 16y2 = 144 ⇔ x216+y29=1 . Khi đó: a = 4; b = 3; c = 7 .

⇒ F1 (− 7;0); F2 ( 7; 0); F1F2 = 2c = 27 ; MF1 + MF2 = 8

Áp dụng định lí cosin trong tam giác MF1F2 ta có:

F1F22 = MF12 + MF22  − 2MF1. MF2. cos F1MF2^ 

⇔ 28 = MF12 + MF22  − 2MF1. MF2. cos60º 

⇔ 28 = MF12 + MF22  − MF1. MF2

⇔ MF12 + MF22  + 2MF1. MF2 − 3MF1. MF2 = 28

⇔ (MF1 +  MF2)2 − 3MF1. MF2 = 28

⇔ 64 − 3MF1. MF2 = 28

⇔ MF1. MF2 = 12.

Câu 4. Cho ba đường thẳng d1: 2x + y – 1 = 0, d2 : x + 2y + 1 = 0; d3: mx – y – 7 = 0. Tìm giá trị của tham số m để 3 đường thẳng trên đồng quy.

A. m = 1;              

B.  m =  7;          

C. m = 6;            

D. m = 4.

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích:

Gọi A là giao điểm của đường thẳng d1 và d2 nên toạ độ điểm A thoả mãn:

2x+y−1=0x+2y+1=0⇒ x=1y=−1 ⇒ A(1; –1)

Ba đường thẳng đã cho đồng quy khi và chỉ khi d3 cũng đi qua điểm A hay A ∈ d3

⇒ m.1 – (–1) – 7 = 0

⇔ m = 6.

Vậy với m = 6 thì ba đường thẳng đã cho đồng quy.

Câu 5. Cho phương trình chính tắc của parabol (P), biết rằng (P) có đường chuẩn là đường thẳng ∆: x + 4 = 0. Tìm toạ độ điểm M thuộc (P) sao cho khoảng cách từ M đến tiêu điểm của (P) bằng 5

A. M (– 1; 4) hoặc M(1; – 4);             

B. M (1; 2) hoặc M(1; – 2);           

C. M (1; 4) hoặc M(– 1; 4);           

D. M (1; 4) hoặc M(1; – 4).

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Giải thích:

Phương trình chính tắc của (P) có dạng: y2 = 2px (p > 0)

Vì (P) có đường chuẩn ∆ : x + 4 = 0 hay x = −4 ⇒ −p2=−4  ⇔ p = 8

Do đó phương trình chính tắc của (P) là: y2 = 16x

Gọi M(x0; y0). Vì M thuộc (P) nên ta có:

d(M; ∆) = MF = 5

⇔x0+412+02=5

⇔ x0+4=5

⇔x0+4=5x0+4=−5

⇔ x0=1x0=−9

Với x0 = – 9 ta có: y02 = 16 .(– 9) = – 144 (vô lí)

Với x0 = 1 ta có: y02 = 16.1 = 16 ⇔ y0=−4y0=4

Vậy M (1; 4) hoặc M(1; – 4).

Xem thêm các bài trắc nghiệm Toán lớp 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Bài 22: Ba đường conic

Trắc nghiệm Ôn tập cuối chương 7

Trắc nghiệm Bài 23: Quy tắc đếm

Trắc nghiệm Bài 24: Hoán vị, tổ hợp, chỉnh hợp

Trắc nghiệm Bài 25: Nhị thức Newton

Tags : Tags Trắc nghiệm Toán 10
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3

Giải SGK Toán 10 Bài 19 (Kết nối tri thức): Phương trình đường thẳng

Sách bài tập Toán 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Mệnh đề

Sách bài tập Toán 10 Bài 21 (Kết nối tri thức): Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

Chuyên đề Toán 10 Bài 3: Phương pháp quy nạp toán học | Kết nối tri thức

20 câu Trắc nghiệm Tổng và hiệu của hai vectơ (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Đường tròn mặt phẳng toạ độ (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

Giải SGK Toán 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Các khái niệm mở đầu

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Mệnh đề
  2. Giải SGK Toán 10 Bài 2 (Kết nối tri thức): Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
  3. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 1
  4. Giải SGK Toán 10 Bài 3 (Kết nối tri thức): Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  5. Giải SGK Toán 10 Bài 4 (Kết nối tri thức): Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  6. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2
  7. Giải SGK Toán 10 Bài 5 (Kết nối tri thức): Giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 180
  8. Giải SGK Toán 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Hệ thức lượng trong tam giác
  9. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3
  10. Giải SGK Toán 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Các khái niệm mở đầu
  11. Giải SGK Toán 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tổng và hiệu của hai vectơ
  12. Giải SGK Toán 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Tích của một vecto với một số
  13. Giải SGK Toán 10 Bài 10 (Kết nối tri thức): Vectơ trong mặt phẳng tọa độ
  14. Giải SGK Toán 10 Bài 11 (Kết nối tri thức): Tích vô hướng của hai vecto
  15. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 4
  16. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Số gần đúng và sai số
  17. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 13 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo trung tâm xu thế
  18. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo độ phân tán
  19. Giải SGK Toán lớp 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 5
  20. Giải SGK Toán 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Hàm số

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz