Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 10

Sách bài tập Toán 10 Bài 17 (Kết nối tri thức): Dấu của tam thức bậc hai

By Admin Lop12.com 22/02/2026 0

Giải SBT Toán lớp 10 Bài 17: Dấu của tam thức bậc hai

Giải SBT Toán 10 trang 18 Tập 2

Bài 6.21 trang 18 SBT Toán 10 Tập 2: Xét dấu các tam thức bậc hai sau:

a) f(x) = –x2 + 6x + 7;

b) g(x) = 3x2 – 2x + 2;

c) h(x) = –16x2 + 24x – 9;

d) k(x) = 2x2 – 6x + 1.

Lời giải:

a)

f(x) = –x2 + 6x + 7  có a = –1 < 0

f(x) = 0 ⇔ –x2 + 6x + 7  = 0

Xét phương trình bậc hai –x2 + 6x + 7  = 0 có ∆ = b2 – 4ac = 62 – 4.(–1).7 = 64 > 0

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=7x2=−1

Vậy f(x) = –x2 + 6x + 7 < 0 với x ∈ (–∞; –1) ∪ (7; +∞), f(x) = –x2 + 6x + 7 > 0 với x ∈ (–1; 7).

b)

g(x) = 3x2 – 2x + 2  có a = 3 > 0

g(x) = 0 ⇔ 3x2 – 2x + 2 = 0

Xét phương trình bậc hai 3x2 – 2x + 2 = 0 có ∆ = b2 – 4ac = (–2)2 – 4.3.2 = –20 < 0.

Vậy g(x) = 3x2 – 2x + 2 > 0 với x ∈ ℝ.

c)

h(x) = –16x2 + 24x – 9 có a = –16 < 0

h(x) = 0 ⇔ –16x2 + 24x – 9 = 0

Xét phương trình bậc hai –16x2 + 24x – 9 = 0 có ∆ = b2 – 4ac = 242 – 4.(–16).(–9) = 0

Vậy phương trình có nghiệm kép: x=34.

Vậy h(x) < 0 với x∈ℝ\34 và h(x) = 0 tại x=34.

d)

k(x) = 2x2 – 6x + 1  có a = 2 > 0

k(x) = 0 ⇔ 2x2 – 6x + 1 = 0

Xét phương trình bậc hai 2x2 – 6x + 1 = 0  có ∆ = b2 – 4ac = (–6)2 – 4.2.1 = 28 > 0

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=3+72x2=3−72 

Vậy k(x) < 0 với x ∈ 3−72;3+72  và k(x) > 0 với x ∈−∞;3−72∪3+72;+∞.

Bài 6.22 trang 18 SBT Toán 10 Tập 2: Giải các bất phương trình sau:

a) 3x2 – 36x + 108  > 0;

b) –x2 + 2x – 2 ≥ 0;

c) x4 – 3x2 + 2 ≤ 0;

d) 1x2−x+1≤12x2+x+2.

Lời giải:

a)

Xét tam thức bậc hai f(x) = 3x2 – 36x + 108  có a = 3 > 0

Phương trình bậc hai 3x2 – 36x + 108 = 0 có ∆ = b2 – 4ac = (–36)2 – 4.3.108 = 0

Do đó, phương trình có nghiệm kép x = 6.

Do đó, f(x) = 3x2 – 36x + 108  > 0 với x ∈ ℝ\{6}

Hay tập nghiệm của bất phương trình 3x2 – 36x + 108  > 0 là S = ℝ\{6}.

b)

Xét tam thức bậc hai f(x) = –x2 + 2x – 2 có a = –1 < 0

Phương trình bậc hai –x2 + 2x – 2 = 0 có ∆ = b2 – 4ac = 22 – 4.(–1).(–2) = –4 < 0

Do đó, f(x) = –x2 + 2x – 2 < 0 với mọi x ∈ ℝ

Hay tập nghiệm của bất phương trình –x2 + 2x – 2 ≥ 0 là S = ∅.

c)

x4 – 3x2 + 2 ≤ 0

Đặt t = x2 (t ≥ 0), khi đó, bất phương trình trở thành:

t2 – 3t + 2 ≤ 0

Xét tam thức bậc hai f(t) = t2 – 3t + 2 có a = 1 > 0

Phương trình bậc hai t2 – 3t + 2 = 0 có ∆ = b2 – 4ac = (–3)2 – 4.1.2 = 1 > 0

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là: t1=2t2=1

Do đó, f(t) = t2 – 3t + 2 < 0 với t ∈ (1; 2) ⇒ t2 – 3t + 2 ≤ 0 với t ∈ [1; 2] (thỏa mãn điều kiện t ≥ 0).

Ta có t ∈ [1; 2] ⇒ 1 ≤ t ≤ 2 ⇒ 1 ≤ x2 ≤ 2

⇒x2≥1x2≤2⇔x≥1x≤−1−2≤x≤2⇔1≤x≤2−2≤x≤−1

Hay tập nghiệm của bất phương trình x4 – 3x2 + 2 ≤ 0 là S = −2;−1∪1;2.

d)

Xét phương trình bậc hai x2 – x + 1 = 0 có a = 1 > 0 và ∆1 = (–1)2 – 4.1.1 = –3 < 0 do đó, x2 – x + 1 > 0 với mọi số thực x.

Xét phương trình bậc hai 2x2 + x + 2 = 0 có a = 2 > 0 và ∆2 = 12 – 4.2.2 = –15 < 0 do đó,  2x2 + x + 2 > 0 với mọi số thực x

Do đó, tập xác định của bất phương trình 1x2−x+1≤12x2+x+2 là D = ℝ.

Khi đó, 1x2−x+1≤12x2+x+2

⇔ 2x2 + x + 2 ≤ x2 – x + 1

⇔ x2 + 2x + 1 ≤ 0

⇔ (x + 1)2 ≤ 0

Do (x + 1)2 ≥ 0 với mọi số thực x nên ta có:

(x + 1)2 ≤ 0

⇔ (x + 1)2 = 0

⇔ x + 1 = 0

⇔ x = –1

Vậy tập nghiệm của bất phương trình 1x2−x+1≤12x2+x+2 là S = {–1}.

Bài 6.23 trang 18 SBT Toán 10 Tập 2: Tìm các giá trị của tham số m để phương trình x2– 2(m – 1)x + 4m2 – m = 0

a) có hai nghiệm phân biệt;

b) có hai nghiệm trái dấu.

Lời giải:

Xét x2 – 2(m – 1)x + 4m2 – m = 0 có:

a = 1 > 0

∆’ = [–(m – 1)]2 – 1.(4m2 – m) = m2 – 2m + 1 – 4m2 + m = –3m2 – m + 1 .

a)

Để phương trình x2 – 2(m – 1)x + 4m2 – m = 0 có hai nghiệm phân biệt

⇔ ∆’ > 0

⇔ –3m2 – m + 1 > 0

Xét phương trình bậc hai –3m2 – m + 1 = 0 có a = –3 < 0 và ∆ma = (–1)2 – 4.(–3).1 = 13 > 0

Do đó, phương trình –3m2 – m + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt là:

m1=−1+136;m2=−1−136

Do đó, –3m2 – m + 1 > 0 ⇔−1−136<m<−1+136

Vậy khi −1−136<m<−1+136 thì phương trình x2 – 2(m – 1)x + 4m2 – m = 0 có hai nghiệm phân biệt.

b)

Để phương trình x2 – 2(m – 1)x + 4m2 – m = 0 có hai nghiệm trái dấu

⇔ ac < 0

⇔ 1.(4m2 – m ) < 0

⇔ 4m2 – m < 0

Xét phương trình bậc hai 4m2 – m = 0 có a = 4 > 0 và ∆mb = (–1)2 – 4.4.0 = 1 > 0

Do đó, phương trình bậc hai 4m2 – m = 0 có hai nghiệm phân biệt là:

m1=0;m2=14

Do đó, 4m2 – m < 0 ⇔ 0<m<14

Vậy khi 0<m<14 thì phương trình x2 – 2(m – 1)x + 4m2 – m = 0 có hai nghiệm trái dấu.

Bài 6.24 trang 18 SBT Toán 10 Tập 2: Tìm các giá trị của tham số m để

a) –x2 + (m + 1)x – 2m + 1 ≤ 0, ∀x ∈ ℝ;

b) x2 – (2m + 1)x + m + 2 > 0, ∀x ∈ ℝ.

Lời giải:

a)

Xét phương trình –x2 + (m + 1)x – 2m + 1 = 0 có:

a = –1 < 0

∆ = (m + 1)2 – 4.(–1).(–2m + 1) = m2 + 2m + 1 – 8m + 4 = m2 – 6m + 5

Để –x2 + (m + 1)x – 2m + 1 ≤ 0, ∀x ∈ ℝ ⇔ Δ ≤ 0

⇔ m2 – 6m + 5 ≤ 0

Xét phương trình m2 – 6m + 5 = 0 có a = 1 > 0 và Δm = (–6)2 – 4.1.5 = 16 > 0

Do đó, phương trình m2 – 6m + 5 = 0 có hai nghiệm phân biệt là:

m1 = 1; m2 = 5

Do đó, m2 – 6m + 5 ≤ 0 ⇔ 1 ≤ m ≤ 5

Vậy khi 1 ≤ m ≤ 5 thì –x2 + (m + 1)x – 2m + 1 ≤ 0, ∀x ∈ ℝ.

b)

x2 – (2m + 1)x + m + 2 > 0, ∀x ∈ ℝ

Xét phương trình x2 – (2m + 1)x + m + 2 = 0 có:

a = 1 > 0

∆ = [–(2m + 1)]2 – 4.1.(m + 2) = 4m2 + 4m + 1 – 4m – 8 = 4m2 – 7

Để x2 – (2m + 1)x + m + 2 > 0, ∀x ∈ ℝ ⇔ Δ < 0

⇔ 4m2 – 7 < 0

⇔ m2<74

⇔ −72<m<72

Vậy khi −72<m<72 thì x2 – (2m + 1)x + m + 2 > 0, ∀x ∈ ℝ.

Bài 6.25 trang 18 SBT Toán 10 Tập 2: Một công ty đồ gia dụng sản xuất bình đựng nước thấy rằng khi đơn giá của bình đựng nước là x nghìn đồng thì doanh thu R (tính theo đơn vị nghìn đồng) sẽ là R(x) = –560x2 + 50 000x.

a) Theo mô hình doanh thu này, thì đơn giá nào là quá cao dẫn đến doanh thu từ việc bán bình đựng nước bằng 0 (tức là sẽ không có người mua)?

b) Với khoảng đơn giá nào của bình đựng nước thì doanh thu từ việc bán bình đựng nước vượt mức 1 tỉ đồng ?

Lời giải:

a)

Đơn giá của bình đựng nước là x nghìn đồng (x > 0).

Doanh thu từ việc bán bình đựng nước bằng 0 tức là

R(x) = 0

⇔ –560x2 + 50 000x = 0

⇔ x = 0 (loại) hoặc x ≈ 89 (thỏa mãn)

Vậy theo mô hình đã cho, với đơn giá 89 nghìn đồng thì công ty sẽ không có doanh thu (đơn giá cao quá dẫn đến không có ai mua hàng).

b)

Doanh thu vượt mức 1 tỉ đồng tức là

R(x) = –560x2 + 50 000x  > 1 000 000

⇔ –560x2 + 50 000x – 1 000 000 > 0

Xét phương trình bậc hai –560x2 + 50 000x – 1 000 000 = 0 có:

a = –560 < 0

Δ’ = 25 0002 – (–560).(– 1 000 000) = 65 000 000 > 0

Do đó, phương trình bậc hai –560x2 + 50000x – 1000000 = 0 có hai nghiệm phân biệt là:

x1 ≈ 59,04; x2 ≈ 30,25.

Do đó, –560x2 + 50 000x – 1 000 000 > 0 ⇔ 30,25 < x < 59,04 hay 31 < x < 59.

Vậy với khoảng đơn giá từ 31 nghìn đồng đến 59 nghìn đồng của bình đựng nước thì doanh thu từ việc bán bình đựng nước vượt mức 1 tỉ đồng.

Bài 6.26 trang 18 SBT Toán 10 Tập 2: Một viên đạn pháo được bắn ra khỏi nòng pháo với vận tốc ban đầu 500 m/s, hợp với phương ngang một góc bằng 45°. Biết rằng khi bỏ qua sức cản của không khí, quỹ đạo chuyển động của một vật ném xiên sẽ tuân theo phương trình:

y=−g2v02cos2αx2+xtanα,

trong đó x là khoảng cách (tính bằng mét) vật bay được theo phương ngang, vận tốc ban đầu v0 của vật hợp với phương ngang một góc α và g = 9,8 m/s2 là gia tốc trọng trường.

a) Viết phương trình chuyển động của viên đạn.

b) Để viên đạn bay qua một ngọn núi cao 4 000 mét thì khẩu pháo phải đặt cách chân núi một khoảng cách bao xa ?

Lời giải:

a)

Một viên đạn pháo được bắn ra khỏi nòng pháo với vận tốc ban đầu 500 m/s, hợp với phương ngang một góc bằng 45° nên ta có:

g = 9,8 m/s2 ; v0 = 500 m/s; α = 45°

Phương trình chuyển động của viên đạn là:

y=−9,82.5002.cos245°x2+xtan45°=−9,8250  000x2+x

b)

Để viên đạn bay qua một ngọn núi cao 4 000 mét thì

y=−9,8250  000x2+x>4  000

⇔−9,8250  000x2+x−4 000>0

Xét phương trình bậc hai −9,8250  000x2+x−4 000=0 có:

a = −9,8250  000 < 0

Δ=12−4.−9,8250  000.(−4  000)=233625 > 0

Do đó, phương trình bậc hai −9,8250000x2+x−4000=0 có hai nghiệm phân biệt là:

x1 ≈ 20 543; x2 ≈ 4 967

Do đó, −9,8250  000x2+x−4  000>0 ⇔ 4 967 < x < 20 543

Vậy khẩu pháo phải đặt cách chân núi trong khoảng từ 4 967 m đến 20 543 m (tất nhiên là phải tính đến tầm bắn của khẩu pháo nữa) thì viên đạn sẽ bay qua đỉnh núi.

Giải SBT Toán 10 trang 19 Tập 2

Bài 6.27 trang 19 SBT Toán 10 Tập 2: Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác. Chứng minh rằng:

b2x2 – (b2 + c2 – a2)x + c2 > 0, ∀x ∈ ℝ.

Lời giải:

Vì a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác nên a, b, c > 0.

Coi f(x) = b2x2 – (b2 + c2 – a2)x + c2  là một tam thức bậc hai ẩn x dạng f(x) = Ax2 + Bx + C.

Xét phương trình bậc hai b2x2 – (b2 + c2 – a2)x + c2  = 0 có:

A = b2 > 0 (vì b là độ dài cạnh của tam giác)

∆ = B2 – 4AC = [– (b2 + c2 – a2)]2 – 4.b2.c2

= (b2 + c2 – a2)2 – (2bc)2  

= (b2 + c2 – a2 – 2bc)(b2 + c2 – a2  + 2bc)

= [(b – c)2 – a2][(b + c)2 – a2]

= (b – c – a)(b – c + a)(b + c – a)(b + c + a)

Vì a, b, c là ba cạnh của tam giác nên ta có:

a + b – c > 0

b + c – a > 0

b + c + a > 0

b – c – a = b – (c + a) < 0

Do đó ∆ < 0.

Vậy b2x2 – (b2 + c2 – a2)x + c2 > 0, ∀x ∈ ℝ (điều cần phải chứng minh).

Xem thêm các bài giải SBT Toán 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 16: Hàm số bậc hai

Bài 18: Phương trình quy về phương trình bậc hai

Bài tập cuối chương 6

Bài 19: Phương trình đường thẳng

Lý thuyết Dấu của tam thức bậc hai

1. Dấu của tam thức bậc hai

Tam thức bậc hai (đối với x) là biểu thức có dạng ax2 + bx + c, trong đó a, b, c là những số thực cho trước (với a ≠ 0), được gọi là các hệ số của tam thức bậc hai.

Chú ý : Nghiệm của phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 cũng là nghiệm của tam thức bậc hai ax2 + bx + c.

Ví dụ : Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là tam thức bậc hai và tìm nghiệm của tam thức bậc hai đó.

a) A = x2 + 6x + 10;

b) B = 2x3 + x;

c) C = x + 2x + 1.

Hướng dẫn giải

a) Biểu thức A = x2 + 6x + 10 có dạng tam thức bậc hai với a = 1; b = 6 ; c = 10.

Nghiệm của tam thức bậc hai x2 + 6x + 10 cũng chính là nghiệm của phương trình x2 + 6x + 10 = 0.

Xét phương trình x2 + 6x + 10 = 0 có ∆ = 62 – 4.1.10 = –4 < 0

Suy ra phương trình x2 + 6x + 10 = 0 vô nghiệm.

Vậy tam thức bậc hai x2 + 6x + 10 vô nghiệm.

b) Đa thức 2x3 + x có bậc là 3 nên biểu thức B = 2x3 + x không phải là tam thức bậc hai.

c) Biểu thức C = x + 2x + 1 không có dạng ax2 + bx + c (a ≠ 0), do đó nó không phải là tam thức bậc hai.

Vậy biểu thức A = x2 + 6x + 10 là tam thức bậc hai và tam thức này vô nghiệm.

Định lí về dấu của tam thức bậc hai

Cho tam thức bậc hai f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0).

+ Nếu ∆ < 0 thì f(x) cùng dấu với hệ số a với mọi x ∈ℝ.

+ Nếu ∆ = 0 thì f(x) cùng dấu với hệ số a với mọi x≠−b2a và f−b2a=0

+ Nếu ∆ > 0 thì tam thức f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 và x2 (x1 < x2). Khi đó, f(x) cùng dấu với hệ số a với mọi x ∈ (–∞; x1) ∪ (x2; +∞); f(x) trái dấu với hệ số a với mọi x ∈ (x1; x2).

Tức là, khi ∆ > 0, dấu của f(x) và a là: “Trong trái, ngoài cùng”

Dấu của tam thức bậc hai (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

Chú ý: Trong định lí về dấu của tam thức bậc hai có thể thay ∆ bởi ∆’.

Ví dụ: Xét dấu của tam thức bậc hai sau:

a) f(x) = –2x2 + x – 2;

b) f(x) = – 4x2 – 12x – 9.

c) f(x) = 2x2 – x – 15.

Hướng dẫn giải

a) Xét f(x) = – 2x2 + x – 2 có ∆ = 12 – 4. (–2).(–2) = –15 < 0 .

Mặt khác a = –2 < 0 nên f(x) luôn cùng dấu với hệ số a = –2 < 0.

Vậy f(x) luôn âm với mọi x ∈ℝ.

b) Xét f(x) = – 4x2 – 12x – 9.

Ta có ∆ = (–12)2 – 4. (–4). (–9) = 0

Mặt khác a = –4 < 0 nên f(x) cùng dấu với a = –4 < 0 với mọi x ≠ −32 và f( −32) = 0.

Vậy f(x) âm với mọi x ≠ −32 và f( −32) = 0.

c) Xét f(x) = 2x2 – x – 15.

Ta có ∆ = (–1)2 – 4. 2 (–15) = 121 > 0.

Khi đó f(x) có hai nghiệm phân biệt x1=1+1212.2=3 và x2=1−1212.2=−52 .

Mặt khác a = 2 > 0 nên ta có bảng xét dấu sau :

Dấu của tam thức bậc hai (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

Vậy f(x) dương trong khoảng −∞;−52∪3;+∞ và âm trong khoảng .

2. Bất phương trình bậc hai

– Bất phương trình bậc hai ẩn x là bất phương trình có dạng ax2 + bx + c > 0 (hoặc ax2 + bx + c ≥ 0, ax2 + bx + c < 0, ax2 + bx + c ≤ 0), trong đó a, b, c là những số thực đã cho và a ≠ 0.

– Số thực x0 gọi là một nghiệm của bất phương trình bậc hai ax2 + bx + c > 0, nếu ax02 + bx0 + c > 0. Tập hợp gồm tất cả các nghiệm của bất phương trình bậc hai ax2 + bx + c > 0 gọi là tập nghiệm của bất phương trình này.

– Giải một bất phương trình bậc hai là tìm tập nghiệm của nó.

Nhận xét: Để giải bất phương trình bậc hai ax2 + bx + c > 0 (hoặc ax2 + bx + c ≥ 0, ax2 + bx + c < 0, ax2 + bx + c ≤ 0) ta cần xét dấu tam ax2 + bx + c, từ đó suy ra tập nghiệm.

Ví dụ: Giải bất phương trình sau: 2x2 – 5x + 3 < 0;

Hướng dẫn giải

Đặt f(x) = 2x2 – 5x + 3

Ta có ∆ = (–5)2 – 4.2.3 = 1 > 0

Do đó f(x) = 2x2 – 5x + 3 có hai nghiệm phân biệt là :

x1=5+12.2=32 và x2=5−12.2=1 .

Mặt khác a = 2 > 0 nên ta có bảng xét dấu sau :

Dấu của tam thức bậc hai (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

Từ bảng xét dấu trên ta thấy f(x) = 2x2 – 5x + 3 < 0 khi x ∈ 1;32 .

Vậy tập nghiệm của bất phương trình 2x2 – 5x + 3 < 0 là 1;32 .

Tags : Tags Giải SBT Toán 10
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3

Giải SGK Toán 10 Bài 19 (Kết nối tri thức): Phương trình đường thẳng

Sách bài tập Toán 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Mệnh đề

Sách bài tập Toán 10 Bài 22 (Kết nối tri thức): Ba đường conic

Chuyên đề Toán 10 Bài 4: Nhị thức Newton | Kết nối tri thức

20 câu Trắc nghiệm Tích của một vectơ với một số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Ba đường conic (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

Giải SGK Toán 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Các khái niệm mở đầu

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Mệnh đề
  2. Giải SGK Toán 10 Bài 2 (Kết nối tri thức): Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
  3. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 1
  4. Giải SGK Toán 10 Bài 3 (Kết nối tri thức): Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  5. Giải SGK Toán 10 Bài 4 (Kết nối tri thức): Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  6. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2
  7. Giải SGK Toán 10 Bài 5 (Kết nối tri thức): Giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 180
  8. Giải SGK Toán 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Hệ thức lượng trong tam giác
  9. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3
  10. Giải SGK Toán 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Các khái niệm mở đầu
  11. Giải SGK Toán 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tổng và hiệu của hai vectơ
  12. Giải SGK Toán 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Tích của một vecto với một số
  13. Giải SGK Toán 10 Bài 10 (Kết nối tri thức): Vectơ trong mặt phẳng tọa độ
  14. Giải SGK Toán 10 Bài 11 (Kết nối tri thức): Tích vô hướng của hai vecto
  15. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 4
  16. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Số gần đúng và sai số
  17. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 13 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo trung tâm xu thế
  18. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo độ phân tán
  19. Giải SGK Toán lớp 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 5
  20. Giải SGK Toán 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Hàm số

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz