Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 10

Sách bài tập Toán 10 Bài 11 (Kết nối tri thức): Tích vô hướng của hai vectơ

By Admin Lop12.com 22/02/2026 0

Giải SBT Toán lớp 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ

Giải SBT Toán 10 trang 65 Tập 1

Bài 4.29 trang 65 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác đều ABC có độ dài các cạnh bằng 1.

a) Gọi M là trung điểm của BC. Tính tích vô hướng của các cặp vectơ MA→ và BA→ ,MA→ và AC→

b) Gọi N là điểm đối xứng với B qua C. Tính tích vô hướng AM→.AN→.

c) Lấy điểm P thuộc đoạn AN sao cho AP = 3PN. Hãy biểu thị các vectơ AP→,MP→ theo hai vectơ AB→ và AC→. Tính độ dài đoạn MP.

Lời giải:

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

a) Tam giác ABC đều có M là trung điểm của BC nên đường trung tuyến AM đồng thời là đường phân giác và đường cao.

⇒BAM^=MAC^=12BAC^=12.60°=30°

Gọi Ax là tia đối của tia AM, tia Ay là tia đối của tia AB.

Do đó MA→;BA→=xAy^=BAM^=30°

MA→;AC→=xAC^=180°−MAC^

⇒MA→;AC→=180°−30°=150°

Khi đó ta có:

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Xét tam giác BAM vuông tại M, theo định lí Pythagoras ta có:

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vậy MA→.BA→=34 và MA→.AC→=−34.

b) • Vì M là trung điểm của BC nên AB​→+AC→=2AM→

⇒AM→=12AB​→+AC→

• N đối xứng với B qua C nên C là trung điểm của BN

⇒AB​→+AN→=2AC→⇒AN→=2AC→−AB​→

Khi đó 

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Mà AB→.AC→=AB→.AC→.cosAB→.AC→

=AB.AC.cosBAC^=1.1.cos60°=12.

Do đó 

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vậy AM→.AN→=34

c) • Vì P thuộc đoạn thẳng AN thỏa mãn AP = 3PN  

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

• Ta có: 

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vậy AP→=32AC→−34AB​→;MP→=AC→−54AB​→ và MP=214.

Bài 4.30 trang 65 SBT Toán 10 Tập 1: Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 1, BC=2. Gọi M là trung điểm của AD.

a) Chứng minh rằng các đường thẳng AC và BM vuông góc với nhau.

b) Gọi H là giao điểm của AC, BM. Gọi N là trung điểm của AH và P là trung điểm của CD. Chứng minh rằng tam giác NBP là một tam giác vuông.

Lời giải:

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

a) Đặt AB→=a→,AD→=b→ khi đó a→=1 và b→=2.

Vì AB ⊥ AD nên a→⊥b→⇔a→.b→=0→

ABCD là hình chữ nhật nên cũng là hình bình hành nên ta có:

AC→=AB→+AD→=a→+b→ (quy tắc hình bình hành)

M là trung điểm của AD nên AM→=12AD→=12b→

Suy ra BM→=AM→−AB→=12b→−a→

Khi đó AC→.BM→=a→+b→.12b→−a→

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Do đó AC→.BM→=0⇔AC→⊥BM→

Þ AC ⊥ BM.

b) • Xét tam giác ABC vuông tại C, theo định lí Pythagore ta có:

AC2 = AB2 + BC2 = 1 + 22= 3

⇒AC=3

Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:

AB2 = AH.AC 

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Khi đó HC→=23AC→ và HA→=−13AC→

Ta có NB→=NA→+AB→ (quy tắc ba điiểm)

Vì N là trung điểm của AH nên 

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

• Có N là trung điểm của HA và P là trung điểm của CD, theo kết quả bài 4.12, trang 58, Sách giáo khoa Toán 10, tập một, ta có:

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Khi đó 

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Do đó NB→.NP→=0⇒NB→⊥NP→

Þ NB ⊥ NP.

Bài 4.31 trang 65 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC có A^<90°. Dựng ra phía ngoài tam giác hai tam giác vuông cân đỉnh A là ABD và ACE. Gọi M, N, P theo thứ tự là trung điểm BC, BD, CE. Chứng minh rằng:

a) AM vuông góc với DE;

b) BE vuông góc với CD;

c) Tam giác MNP là một tam giác vuông cân.

Lời giải:

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

a) +) Vì M là trung điểm của BC nên AB→+AC→=2AM→

⇒AM→=12AB→+AC→

+) Theo quy tắc ba điểm ta có: DE→=AE→−AD→

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Mà AB ⊥ AD nên AB→.AD→=0

Và AC ⊥ AE nên AC→.AE→=0

Do đó AM→.DE→=12AB→.AE→−AC→.AD→

Ta có:

• AB→.AE→=AB.AE.cosBAE^

Và AC→.AD→=AC.AD.cosCAD^

• AB = AD (do ∆ABD vuông cân tại A)

Và AC = AE (do ∆ACE vuông cân tại A)

• BAE^=BAC^+CAE^=BAC^+90°

Và CAD^=BAC^+BAD^=BAC^+90°

⇒BAE^=CAD^

Do đó 

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

b) Ta có: 

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Ta có:

• AE→.AD→=AE.AD.cosDAE^

Và AB→.AC→=AB.AC.cosBAC^

• AB = AD và AC = AE

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Þ BE ⊥ CD.

c) Ta có: 

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

=> BE = CD                             (1)

Xét tam giác BCD có M, N lần lượt là trung điểm của BC, BD

Nên MN là đường trung bình của ∆BCD

⇒MN=12CD và MN // CD    (2)

Chứng minh tương tự ta cũng có:

MP là đường trung bình của ∆BCE

⇒MP=12BE và MP // BE      (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra MN = MP.

Vì BE ⊥ CD (câu b), MN // CD và MP // BE

Nên MN ⊥ MP

⇒NMP^=90°

Tam giác MNP có MN = MP và NMP^=90°

Suy ra tam giác MNP là tam giác vuông cân tại M.

Bài 4.32 trang 65 SBT Toán 10 Tập 1: Cho hai vectơ a→ và b→ thoả mãn a→=6,b→=8 và a→+b→=10.

a) Tính tích vô hướng a→.a→+b→.

b) Tính số đo của góc giữa hai vectơ a→ và a→+b→.

Lời giải:

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Gọi ba điểm A, B, C sao cho AB→=a→,BC→=b→

Khi đó a→+b→=AB→+BC→=AC→

Và AB = 6, BC = 8 và AC = 10.

Xét tam giác ABC có:

• AB2 + BC2 = 62 + 82 =100

AC2 = 102 = 100

Þ AB2 + BC2 = AC2

Do đó tam giác ABC vuông tại B (định lí Pythagore đảo)

• cosBAC^=ABAC=610=35 

a) Ta có a→.a→+b→=AB→.AC→

=AB.ACcosBAC^

=6.10.35=36

Vậy a→.a→+b→=36.

b) cosa→;a→+b→=cosBAC^=35

⇒BAC^≈53°7‘48‘‘

Vậy a→;a→+b→≈53°7‘48‘‘.

Bài 4.33 trang 65 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC không cân. Gọi D, E, F theo thứ tự là chân các đường cao kẻ từ A, B, C; gọi M, N, P tương ứng là trung điềm các cạnh BC, CA, AB. Chứng minh rằng

MD→.BC→+NE→.CA→+PF→.AB→=0

Lời giải:

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Gọi H và O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

• Vì D, M lần lượt là hình chiếu của H và O lên BC, nên MD→ là hình chiếu của OH→ trên giá của BC→

Theo định lí hình chiếu (được giới thiệu ở phần Nhận xét của Ví dụ 2, trang 62, Sách Bài tập Toán 10, tập một) ta có:

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Chứng minh tương tự ta cũng có:

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Từ (1), (2) và (3) ta có:

MD→.BC→+NE→.CA→+PF→.AB→

=OH→.OC→−OH→.OB→+OH→.OA→−OH→.OC→+OH→.OB→−OH→.OA→

= 0

Vậy MD→.BC→+NE→.CA→+PF→.AB→=0.

Bài 4.34 trang 65 SBT Toán 10 Tập 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hai điểm A(2; 1) và B(4; 3).

a) Tìm toạ độ của điểm C thuộc trục hoành sao cho tam giác ABC vuông tại A. Tính chu vi và diện tích của tam giác ABC.

b) Tìm toạ độ của điểm D sao cho tam giác ABD vuông cân tại A.

Lời giải:

a) Vì tam giác ABC vuông tại A nên AB ⊥ AC hay AB→⊥AC→

Do đó AB→.AC→=0

Giả sử C(x; 0) là điểm thuộc trục hoành.

Với A(2; 1), B(4; 3) và C(x; 0) ta có:

AB→=2;2 và AC→=x−2;−1

Khi đó AB→.AC→=0 Û 2(x – 2) + 2(–1) = 0

Û 2x – 4 – 2 = 0

Û 2x = 6

Û x = 3

Vậy C(3; 0).

⇒AC→=1;−1

Ta có:

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

(theo định lí Pythagore)

Khi đó chu vi tam giác ABC là:

AB + AC + BC = 22+2+10=32+10(đơn vị độ dài)

Diện tích tam giác ABC là:

12.AB.AC=12.22.2=2 (đơn vị diện tích)

b) Tam giác ABD vuông cân tại A nên AB ⊥ AD và AB = AD

• Với AB ⊥ AD ta có AB→⊥AD→

Mà AB→⊥AC→ (theo câu a)

Nên AD→ cùng phương với AC→

Gọi D(a; b) là tọa độ điểm D cần tìm.

⇒AD→=a−2;b−1

Mà AC→=1;−1

Do đó AD→ cùng phương với AC→ khi và chỉ khi:

a−21=b−1−1 Û a – 2 = 1 – b

Û b – 1 = 2 – a               (4)

• Với AB = AD ta có AB2 = AD2

⇔222=a−22+b−12 

Û 8 = (a – 2)2 + (2 – a)2 (do b – 1 = 2 – a)

Û 8 = 2.(a – 2)2

Û (a – 2)2 = 4

⇔a−2=2a−2=−2

⇔a=4a=0

Với a = 4 thì b – 1 = 2 – 4 Þ b = –1 ta có điểm D1(4; –1).

Với a = 0 thì b – 1 = 2 – 0 Þ b = 3 ta có điểm D2(0; 3).

Vậy có hai điểm D thỏa mãn yêu cầu đề bài là D1(4; –1) và D2(0; 3).

Bài 4.35 trang 65 SBT Toán 10 Tập 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hai điểm A(1; 4) và C(9; 2) là hai đỉnh của hình vuông ABCD. Tìm toạ độ các đỉnh B, D, biết rằng tung độ của B là một số âm.

Lời giải:

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Gọi I là giao điểm của AC và BD

Vì ABCD là hình vuông nên ta có: I là trung điểm của AC; AC = BD và AC ⊥ BD tại I.

• I là trung điểm của AC nên:

xI=1+92=5yI=4+22=3Þ I(5; 3)

Giả sử B(x; y) (y < 0) và D(a; b)

Vì I là trung điểm của BD nên ta có:

5=x+a23=y+b2⇒a=10−xb=6−y Þ D(10 – x; 6 – y)

Với A(1; 4); C(9; 2); B(x; y) và D(10 – x; 6 – y) ta có:

AC→=8;−2 và BD→=10−2x;6−2y

• AC ⊥ BD ⇔AC→⊥BD→⇔AC→.BD→=0

Û 8.(10 – 2x) + (–2).(6 – 2y) = 0

Û 80 – 16x – 12 + 4y = 0

Û 4y = 16x – 68

Û y = 4x – 17 (với y < 0)

• AC = BD Û AC2 = BD2

Û 82 + (–2)2 = (10 – 2x)2 + (6 – 2y)2

Û 64 + 4 = (10 – 2x)2 + [6 – 2(4x – 17)]2

Û (10 – 2x)2 + (6 – 8x + 34)2 = 68

Û (10 – 2x)2 + (40 – 8x)2 = 68

Û 4.(x – 5)2 + 64.(x – 5)2 = 68

Û (x – 5)2 = 1

⇔x−5=1x−5=−1

⇔x=6x=4

Với x = 6 ta có y = 4.6 – 17 = 7 (không thỏa mãn y < 0)

Với x = 4 ta có y = 4.4 – 17 = –1 (thỏa mãn y < 0)

Khi đó ta có điểm B(4; –1)

Mà D(10 – x; 6 – y) nên D(6; 7).

Vậy B(4; –1) và D(6; 7).

Giải SBT Toán 10 trang 66 Tập 1

Bài 4.36 trang 66 SBT Toán 10 Tập 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hai điểm A(1; 1) và B(7; 5).

a) Tìm toạ độ của điểm C thuộc trục hoành sao cho C cách đều A và B.

b) Tìm toạ độ của điểm D thuộc trục tung sao cho vectơ DA→+DB→ có độ dài ngắn nhất.

Lời giải:

a) Vì C cách đều A và B nên CA = CB

Û AC2 = BC2

Giả sử C(x; 0) là điểm thuộc trục hoành

Với A(1; 1); B(7; 5) và C(x; 0) ta có:

• AC→=x−1;−1 Þ AC2 = (x – 1)2 + (–1)2

Þ AC2 = x2 – 2x + 2

• BC→=x−7;−5 Þ BC2 = (x – 7)2 + (–5)2

Þ BC2 = x2 – 14x + 74

Do đó AC2 = BC2

Û x2 – 2x + 2 = x2 – 14x + 74

Û 12x = 72

Û x = 6

Vậy C(6; 0).

b) Gọi M là trung điểm của AB.

Khi đó DA→+DB→=2DM→

Do đó để vectơ DA→+DB→ có độ dài ngắn nhất thì vectơ 2DM→ có độ dài ngắn nhất

Û DM có độ dài ngắn nhất

Hay DM2 nhỏ nhất.

Giả sử D(0; y) là điểm thuộc trục tung

Với A(1; 1); B(7; 5) và D(0; y) ta có:

• M là trung điểm của AB nên xM=1+72=4yM=1+52=3

Þ M(4; 3)

⇒DM→=4;3−y

Þ DM2 = 42 + (3 – y)2

Hay DM2 = (y – 3)2 + 16

Vì (y – 3)2 ≥ 0 với mọi y

Nên (y – 3)2 + 16 ≥ 16 với mọi y

Hay DM2 ≥ 16 với mọi y

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi y – 3 = 0 Û y = 3.

Do đó DM đạt giá trị nhỏ nhất khi D(0; 3)

Vậy D(0; 3) thì vectơ DA→+DB→ có độ dài ngắn nhất.

Bài 4.37 trang 66 SBT Toán 10 Tập 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho ba điểm A(–3; 2), B(1; 5) và C(3; −1).

a) Chứng minh rằng A, B, C là ba đỉnh của một tam giác. Tìm toạ độ trọng tâm G của tam giác ấy.

b) Tìm toạ độ trực tâm H của tam giác ABC.

c) Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Tìm toạ độ của I.

Lời giải:

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

a) Với A(–3; 2), B(1; 5) và C(3; −1) ta có:

AB→=4;3 và AC→=6;−3

Vì 46=23≠3−3=−1 nên hai vectơ AB→ và AC→ không cùng phương

Do đó ba điểm A, B, C không thẳng hàng

Vậy A, B, C là ba đỉnh của một tam giác.

Vì G là trọng tâm của tam giác ABC nên ta có:

xG=−3+1+33=13yG=2+5+−13=2 ⇒G13;2

Vậy tọa độ trọng tâm của tam giác ABC là: G13;2.

b) Vì H là trực tâm của tam giác ABC nên AH ⊥ BC và BH ⊥ AC

Hay AH→.BC→=0 và BH→.AC→=0 

Giả sử H(x; y) là tọa độ trực tâm tam giác ABC

Với A(–3; 2), B(1; 5), C(3; −1) và H(x; y) ta có:

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Þ 6x – 3y = –9     (2)

Trừ vế theo vế (2) cho (1) ta có:

5x = 0 Þ x = 0

Þ y = 3

Þ H(0; 3)

Vậy tọa độ trực tâm của tam giác ABC là H(0; 3)

c) Theo kết quả phần a) của Bài 4.15, trang 54, Sách Bài tập, Toán 10, tập một ta có:

AH→=2IM→ với M là trung điểm của BC.

Giả sử I(a; b) là tọa độ tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

Với A(–3; 2), B(1; 5), C(3; −1), H(0; 3) và I(a; b) ta có:

• AH→=3;1

• M là trung điểm của BC nên xM=1+32=2yM=5+−12=2

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vậy tọa độ tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là I12;32.

Bài 4.38 trang 66 SBT Toán 10 Tập 1: Cho ba điểm M, N, P. Nếu một lực F→ không đổi tác động lên một chất điểm trong suốt quá trình chuyển động của chất điểm, thì các công sinh bởi lực F→ trong hai trường hợp sau có mối quan hệ gì với nhau?

a) Chất điểm chuyển động theo đường gấp khúc từ M đến N rồi tiếp tục từ N đến P.

b) Chất điểm chuyển động thẳng từ M đến P.

Lời giải:

a) Do lực F→ không đổi tác động lên một chất điểm trong suốt quá trình chuyển động của chất điểm nên công sinh bởi lực F→ khi chất điểm chuyển động theo đường gấp khúc từ M đến N rồi tiếp tục từ N đến P là:

Sách bài tập Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

b) Do lực F→ không đổi tác động lên một chất điểm trong suốt quá trình chuyển động của chất điểm nên công sinh bởi lực F→ khi chất điểm chuyển động thẳng từ M đến P là:

A2 =F→.MP→            (2)

Từ (1) và (2) ta có A1 = A2 =F→.MP→

Vậy A1 = A2.

Xem thêm các bài giải SBT Toán 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 10: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ

Bài tập cuối chương 4

Bài 12: Số gần đúng và sai số

Bài 13: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm

Lý thuyếtTích vô hướng của hai vectơ

1. Góc giữa hai vectơ

Cho hai vectơ u→ và v→ khác 0→. Từ một điểm A tùy ý, vẽ các vectơ AB→=u→ và AC→=v→. Khi đó, số đo của góc BAC được gọi là số đo góc giữa hai vectơ u→ và v→ hay đơn giản là góc giữa hai vectơ u→, v→, kí hiệu là (u→, v→).

Lý thuyết Toán 10 Kết nối tri thức Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ

Chú ý :

+ Quy ước rằng góc giữa hai vectơ u→ và 0→ có thể nhận một giá trị tùy ý từ 0° đến 180°.

+ Nếu (u→, v→) = 90° thì ta nói rằng u→ và v→ vuông góc với nhau. Kí hiệu u→ ⊥ v→ hoặc v→ ⊥ u→. Đặc biệt được coi là vuông góc với mọi vectơ.

Ví dụ : Cho tam giác ABC vuông tại A và B^=30°. Tính (AB→,AC→), (CA→,CB→), (AB→,BC→).

Hướng dẫn giải

Lý thuyết Toán 10 Kết nối tri thức Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ

Ta có (AB→,AC→) = BAC^=90°.

Tam giác ABC vuông tại A nên ta có .

ACB^+ABC^=90°⇒ACB^=90°−ABC^=90°−30°=60°

Suy ra: (CA→,CB→)=ACB^=60°.

Vẽ BD→ sao cho BD→ = AB→. Khi đó (AB→,BC→) = (BD→,BC→) = CBD^.

Mặt khác ABC^+CBD^=180° (hai góc kề bù)

Suy ra CBD^=180°−ABC^=180°−30°=150°.

Do đó, (AB→,BC→) = CBD^ = 150°.

Vậy (AB→,AC→) = 90°, (CA→,CB→) = 60°, (AB→,BC→) = 150°.

2. Tích vô hướng của hai vectơ

Tích vô hướng của hai vectơ khác vectơ-không u→ và v→ là một số, kí hiệu là u→.v→, được xác định bởi công thức sau:

u→. v→ = |u→|.|v→|.cos(u→, v→)

Chú ý:

+) u→ ⊥ v→ ⇔ u→. v→ = 0.

+) u→. u→ còn được viết là u→2 và được gọi là bình phương vô hướng của vectơ u→.

Ta có u→2=|u→|.|u→|.cos0°=u→2.

(Bình phương vô hướng của một vectơ bằng bình phương độ dài của vectơ đó.)

Ví dụ: Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 2 và có đường cao AH. Tính các tích vô hướng:

a) AB→.AC→;

b) AH→.BC→.

Hướng dẫn giải

Lý thuyết Toán 10 Kết nối tri thức Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ

a) Vì tam giác ABC đều nên (AB→,AC→)=BAC^=60°.

Suy ra: AB→.AC→=|AB→|.|AC→|cos(AB→,AC→)=2.2.cos60°=2.2.12=2.

Vậy AB→.AC→ = 2.

b) Vì AH là đường cao của tam giác ABC nên AH ⊥ BC.

Do đó (AH→,BC→)=90°.

Ta có: AH→.BC→=|AH→|.|BC→|cos(AH→,BC→)=|AH→|.|BC→|cos90°=|AH→|.|BC→|.0=0.

Vậy AH→.BC→ = 0.

3. Biểu thức tọa độ và tính chất của tích vô hướng

• Tích vô hướng của hai vectơ u→=(x;y) và v→=(x‘;y‘) được tính theo công thức :

u→. v→ = x.x’ + y.y’.

Nhận xét:

+ Hai vectơ u→ và v→ vuông góc với nhau khi và chỉ khi x.x’ + y.y’ = 0.

+ Bình phương vô hướng của u→=(x;y) là u→2 = x2 + y2.

+ Nếu u→ ≠ 0→ và v→ ≠ 0→ thì cos(u→, v→) = u→.v→|u→|.|v→|=xx‘+yy‘x2+y2.x‘2+y‘2.

Ví dụ: Trong mặt phẳng tọa độ cho hai vectơ u→=(0;−5) và v→=(3;1) .

a) Tính tích vô hướng của hai vectơ trên.

b) Tìm góc giữa của hai vectơ trên.

Hướng dẫn giải

a) Ta có: u→. v→ = 0.3 + (–5).1= –5;

Vậy u→. v→ = –5.

b) Ta có |u|→=02+(−5)2=5; |v→|=(3)2+12=2

Suy ra : cos(u→, v→) = u→.v→|u→|.|v→|=−55.2=−510=−12.

Suy ra (u→, v→) = 120°.

Vậy (u→, v→) = 120°.

• Tính chất của tích vô hướng :

Với ba vectơ u→, v→, w→ bất kì và mọi số thực k, ta có :

+) u→. v→ = v→. u→ (tính chất giao hoán);

+) u→. (v→ + w→) = u→. v→ + u→. w→ (tính chất phân phối đối với phép cộng) ;

+) (k u→). v→ = k (u→. v→) = u→.( kv→).

Chú ý: Từ tính trên, ta có thể chứng minh được :

u→. (v→ – w→)= u→. v→ – u→. w→ (tính chất phân phối đối với phép trừ) ;

(u→ + v→)2 = u→2 + 2u→. v→ + v→2; (u→ – v→)2 = u→2 –2u→.v→ + v→2;

(u→ + v→).(u→ – v→) = u→2 – v→2.

Ví dụ: Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng với điểm M tùy ý ta có:

MA→.BC→+MB→.CA→+MC→.AB→=0.

Hướng dẫn giải

Ta có MA→.BC→=MA→.(MC→−MB→)=MA→.MC→−MA→.MB→;(1)

MB→.CA→=MB→.(MA→−MC→)=MB→.MA→−MB→.MC→; (2)

MC→.AB→=MC→.(MB→−MA→)=MC→.MB→−MC→.MA→. (3)

Cộng các kết quả từ (1), (2), (3), ta được: MA→.BC→+MB→.CA→+MC→.AB→=0

Vậy MA→.BC→+MB→.CA→+MC→.AB→=0.

Tags : Tags Giải SBT Toán 10
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3

Giải SGK Toán 10 Bài 19 (Kết nối tri thức): Phương trình đường thẳng

Sách bài tập Toán 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Mệnh đề

Sách bài tập Toán 10 Bài 22 (Kết nối tri thức): Ba đường conic

Chuyên đề Toán 10 Bài 4: Nhị thức Newton | Kết nối tri thức

20 câu Trắc nghiệm Tích của một vectơ với một số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Ba đường conic (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

Giải SGK Toán 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Các khái niệm mở đầu

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Mệnh đề
  2. Giải SGK Toán 10 Bài 2 (Kết nối tri thức): Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
  3. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 1
  4. Giải SGK Toán 10 Bài 3 (Kết nối tri thức): Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  5. Giải SGK Toán 10 Bài 4 (Kết nối tri thức): Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  6. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2
  7. Giải SGK Toán 10 Bài 5 (Kết nối tri thức): Giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 180
  8. Giải SGK Toán 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Hệ thức lượng trong tam giác
  9. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3
  10. Giải SGK Toán 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Các khái niệm mở đầu
  11. Giải SGK Toán 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tổng và hiệu của hai vectơ
  12. Giải SGK Toán 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Tích của một vecto với một số
  13. Giải SGK Toán 10 Bài 10 (Kết nối tri thức): Vectơ trong mặt phẳng tọa độ
  14. Giải SGK Toán 10 Bài 11 (Kết nối tri thức): Tích vô hướng của hai vecto
  15. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 4
  16. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Số gần đúng và sai số
  17. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 13 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo trung tâm xu thế
  18. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo độ phân tán
  19. Giải SGK Toán lớp 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 5
  20. Giải SGK Toán 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Hàm số

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz