Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 10

Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 4

By Admin Lop12.com 21/02/2026 0

Giải bài tập Toán lớp 10 Bài tập cuối chương IV

A. Trắc nghiệm

Giải Toán 10 trang 71 Tập 1 Kết nối tri thức

Bài 4.27 trang 71 Toán lớp 10: Trong mặt phẳng tọa độ, cặp vectơ nào sau đây có cùng phương?

A. u→=(2;3) và v→=(12;6)

B. a→=(2;6) và b→=(1;32)

C. i→=(0;1) và j→=(1;0)

D. c→=(1;3) và d→=(2;−6)

Phương pháp giải:

Cho a→=(x;y) và b→=(z,t) (z,t≠0)

+) Nếu xz=yt=k thì a→ và b→ cùng phương

+) Nếu xz≠yt thì a→ và b→ không cùng phương.

Lời giải:

A. Ta có: 212=4≠36 nên u→ và v→ không cùng phương.

B.  Ta có: 21=632=2>0 nên a→ và b→ cùng phương, hơn nữa là cùng hướng

Chọn đáp án B.

C. Ta có: i→.j→=0.1+1.0=0⇒i→⊥j→

Vậy i→ và j→ không cùng phương.

D. Ta có: 12≠3−6 nên c→ và d→ không cùng phương.

Bài 4.28 trang 71 Toán lớp 10: Trong mặt phẳng tọa độ, cặp vectơ nào sau đây vuông góc với nhau?

A. u→=(2;3) và v→=(4;6)

B. a→=(1;−1) và b→=(−1;1)

C. z→=(a;b) và t→=(−b;a)

D. n→=(1;1) và k→=(2;0)

Phương pháp giải:

+) Cho u→(x;y),v→(z;t) thì u→.v→=x.z+y.t

+) u→⊥v→⇔u→.v→=0

Lời giải:

A. Ta có: u→.v→=2.4+3.6=26≠0 nên u→ và v→ không vuông góc với nhau.

B.  Ta có: a→.b→=1.(−1)+(−1).1=−2≠0 nên a→ và b→ không vuông góc với nhau.

C. Ta có: z→.t→=a.(−b)+b.a=0 nên z→ và t→ vuông góc với nhau.

Chọn đáp án C

D. Ta có: n→.k→=1.2+1.0=2≠0 nên n→ và k→ không vuông góc với nhau.

Bài 4.29 trang 71 Toán lớp 10: Trong mặt phẳng tọa độ, vectơ nào sau đây có độ dài bằng 1?

A. a→=(1;1)

B. b→=(1;−1)

C. c→=(2;12)

D. d→=(12;−12)

Phương pháp giải:

Tính độ dài vectơ a→(x;y) theo công thức: |a→|=x2+y2.

Lời giải:

A. Ta có: a→=(1;1)⇒|a→|=12+12=2≠1. (Loại)

B. Ta có: b→=(1;−1)⇒|b→|=12+(−1)2=2≠1. (Loại)

C. Ta có: c→=(2;12)⇒|c→|=22+(12)2=172≠1. (Loại)

D. Ta có: d→=(12;−12)⇒|a→|=(12)2+(112)2=1. (Thỏa mãn yc)

Chọn D

Bài 4.30 trang 71 Toán lớp 10: Góc giữa vectơ a→=(1;−1) và vectơ b→=(−2;0) có số đo bằng:

A. 90o

B. 0o

C. 135o

D. 45o

Phương pháp giải:

Tính a→.b→.

+) Nếu a→.b→=0 thì góc giữa 2 vectơ bằng 90o.

+) Nếu a→.b→≠0 thì  cos⁡(a→,b→)=a→.b→|a→|.|b→|

Lời giải:

Ta có: a→.b→=1.(−2)+(−1).0=−2≠0.

Lại có: |a→|=12+(−1)2=2;|b→|=(−2)2+02=2.

⇒cos⁡(a→,b→)=a→.b→|a→|.|b→|=−22.2=−22

⇒(a→,b→)=135o

Chọn C

Bài 4.31 trang 71 Toán lớp 10: Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. (a→.b→)c→=a→(b→.c→)

B. (a→.b→)2=a→2.b→2

C. a→.b→=|a→|.|b→|sin⁡(a→,b→)

D. a→(b→−c→)=a→.b→−a→.c→

Phương pháp giải:

+) a→.b→=|a→|.|b→|cos⁡(a→,b→)

Lời giải:

Chọn D. Đây là một tính chất của tích vô hướng.

A. Sai vì (a→.b→)c→=[|a→|.|b→|cos⁡(a→,b→)].c→≠a→(b→.c→)=a→[|b→|.|c→|cos⁡(b→,c→)]

B. Sai vì (a→.b→)2=[a→.b→=|a→|.|b→|cos⁡(a→,b→)]2=a→2.b→2.cos2(a→,b→)≠a→2.b→2

C. Sai vì a→.b→=|a→|.|b→|cos⁡(a→,b→)≠|a→|.|b→|sin⁡(a→,b→)

Bài 4.32 trang 71 Toán lớp 10: Cho hình vuông ABCD có cạnh a. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. (AB→,BD→)=45o

B. (AC→,BC→)=45o và AC→.BC→=a2

C. AC→.BD→=a22

D. BA→.BD→=−a2

Phương pháp giải:

Tính tích vô hướng bằng công thức: a→.b→=|a→|.|b→|cos⁡(a→,b→).

Lời giải:

A. Ta có: (AB→,BD→)=(BE→,BD→)=135o≠45o. Vậy A sai.

 Bài 4.31 trang 71 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 1)

B. Ta có: (AC→,BC→)=(CF→,CG→)=45o và  AC→.BC→=AC.BC.cos⁡45o=a2.a.22=a2.

Vậy B đúng.

 Bài 4.31 trang 71 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 2)

Chọn B

C. Dễ thấy AC⊥BD nên AC→.BD→=0≠a22. Vậy C sai.

 Bài 4.31 trang 71 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 3)

D. Ta có: (BA→.BD→)=45o ⇒BA→.BD→=BA.BD.cos⁡45o=a.a2.22=a2≠−a2. Vậy D sai.

 Bài 4.31 trang 71 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 4)

B. Tự luận

Bài 4.33 trang 71 Toán lớp 10: Trên cạnh BC của tam giác ABC lấy điểm M sao cho MB = 3 MC.

a) Tìm mối liên hệ giữa hai vectơ MB→ và MC→

b) Biểu thị vectơ AM→ theo hai vectơ AB→ và AC→.

Phương pháp giải:

+) Nếu MB=k.MC và MB→ và MC→ ngược hướng thì  MB→=−k.MC→ 

+) AM→=AB→+BM→ (quy tắc cộng)

+) BC→=AC→−AB→ (quy tắc hiệu)

Lời giải:

Bài 4.32 trang 71 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 1)

a)  M thuộc cạnh BC nên vectơ MB→ và MC→ ngược hướng với nhau.

Lại có: MB = 3 MC ⇒MB→=−3.MC→

b) Ta có: AM→=AB→+BM→

Mà BM=34BC nên BM→=34BC→

⇒AM→=AB→+34BC→

Lại có: BC→=AC→−AB→ (quy tắc hiệu)

⇒AM→=AB→+34(AC→−AB→)=14.AB→+34.AC→

Vậy AM→=14.AB→+34.AC→

Giải Toán 10 trang 72 Tập 1 Kết nối tri thức

Bài 4.34 trang 72 Toán lớp 10: Cho hình bình hành ABCD. Chứng minh rằng với mọi điểm M, ta có:

MA→+MC→=MB→+MD→.

Phương pháp giải:

+) ABCD là hình bình hành thì: AB→=DC→

Lời giải:

Do ABCD là hình bình hành nên AB→=DC→

⇒AM→+MB→=DM→+MC→⇔−MA→+MB→=−MD→+MC→⇔MA→+MC→=MB→+MD→

Cách 2:

Ta có: MA→+MC→=MB→+MD→⇔MA→−MB→=MD→−MC→ (*)

Áp dụng quy tắc hiệu ta có: MA→−MB→=BA→;MD→−MC→=CD→

Do đó (*) ⇔BA→=CD→ (luôn đúng do ABCD là hình bình hành)

Cách 3:

Ta có:

MA→+MC→=MB→+BA→+MD→+DC→=MB→+MD→+(BA→+DC→)

Vì ABCD là hình bình hành nên AB→=DC→⇒−BA→=DC→ hay BA→+DC→=0→

⇒MA→+MC→=MB→+MD→ (đpcm)

Bài 4.35 trang 72 Toán lớp 10: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A (2; 1), B (-2; 5) và C (-5; 2).

a) Tìm tọa độ của các vectơ BA→ và BC→

b) Chứng minh rằng A, B, C là ba đỉnh của một tam giác vuông. Tính diện tích và chu vi của tam giác đó.

c) Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.

d) Tìm tọa độ của điểm D sao cho tứ giác BCAD là một hình bình hành.

Phương pháp giải:

a) Tọa độ của vectơ: BA→=(xA−xB;yA−yB)

b) Tính BA→.BC→=0, chỉ ra góc vuông trong tam giác ABC.

c) Công thức tọa độ của trọng tâm G là (xA+xB+xC3;yA+yB+yC3)

d) BCAD là một hình bình hành ⇔BC→=AD→

Lời giải:

a) Ta có:  BA→=(2−(−2);1−5)=(4;−4) và BC→=(−5−(−2);2−5)=(−3;−3)

b)

Ta có: BA→.BC→=4.(−3)+(−4).(−3)=0

⇒BA→⊥BC→ hay ABC^=90o

Vậy tam giác ABC vuông tại B.

Lại có: AB=|BA→|=42+(−4)2=42; BC=|BC→|=32+(−3)2=32

Và AC=AB2+BC2=52 (do ΔABCvuông tại B).

Diện tích tam giác ABC là: SABC=12.AB.BC=12.42.32=12

Chu vi tam giác ABC là: AB+BC+AC=42+32+52=122

c) Tọa độ của trọng tâm G là (2+(−2)+(−5)3;1+5+23)=(−53;83)

d) Giả sử điểm D thỏa mãn BCAD là một hình bình hành có tọa độ là (a; b).

Ta có: BC→=(−3;−3) và AD→=(a−2;b−1)

Vì BCAD là một hình bình hành  nên AD→=BC→

⇔(a−2;b−1)=(−3;−3)⇔{a−2=−3b−1=−3⇔{a=−1b=−2

Vậy D có tọa độ (-1; -2)

Bài 4.36 trang 72 Toán lớp 10: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A (1; 2), B (3; 4), C (-2; -2) và D (6;5).

a) Hãy tìm tọa độ của các vectơ AB→ và CD→

b) Hãy giải thích tại sao các vectơ AB→ và CD→ cùng phương.

c) Giả sử E là điểm có tọa độ (a; 1). Tìm a để các vectơ AC→ và BE→ cùng phương.

d) Với a tìm được, hãy biểu thị vectơ AE→ theo các vectơ AB→ và AC→.

Phương pháp giải:

a) Tọa độ của vectơ: AB→=(xB−xA;yB−yA)

b) Tìm k≠0 sao cho: AB→=k.CD→

c) Vectơ u→(a;b) và v→(x;y)(x;y≠0) cùng phương ⇔ax=by (x;y≠0)

d)

Lời giải:

a) Ta có:  AB→=(3−1;4−2)=(2;2) và CD→=(6−(−1);5−(−2))=(7;7)

b) Dễ thấy: (2;2)=27.(7;7)⇒AB→=27.CD→

Vậy hai vectơ AB→ và CD→ cùng phương.

c) Ta có: AC→=(−1−1;−2−2)=(−2;−4) và BE→=(a−3;1−4)=(a−3;−3)

Để AC→ và BE→ cùng phương thì a−3−2=−3−4⇔a−3=−32⇔a=32

Vậy a=32 hay E(32;1) thì hai vectơ AC→ và BE→ cùng phương

d)

Cách 1:

Ta có: BE→=(32−3;−3)=(−32;−3) ; AC→=(−2;−4)

⇒BE→=34.AC→

Mà AE→=AB→+BE→ (quy tắc cộng)

⇒AE→=AB→+34.AC→

Cách 2:

Giả sử AE→=m.AB→+n.AC→(*)

Ta có:  AE→=(12;−1), m.AB→=m(2;2)=(2m;2m), n.AC→=n(−2;−4)=(−2n;−4n)

Do đó (*) ⇔(12;−1)=(2m;2m)+(−2n;−4n)

⇔(12;−1)=(2m−2n;2m−4n)⇔{12=2m−2n−1=2m−4n⇔{m=1n=34

Vậy AE→=AB→+34.AC→

Bài 4.37 trang 72 Toán lớp 10: Cho vectơ a→≠0→. Chứng minh rằng 1|a→|a→ (hay còn được viết là a→|a→|) là một vectơ đơn vị, cùng hướng với vectơ a→.

Phương pháp giải:

Cho vectơ a→≠0→. Chứng minh rằng 1|a→|a→ (hay còn được viết là a→|a→|) là một vectơ đơn vị, cùng hướng với vectơ a→.

Lời giải:

Cách 1:

Gọi tọa độ của vectơ a→ là (x; y).

Ta có: |a→|=x2+y2.

Đặt i→=1|a→|.a→

⇒i→=1x2+y2.(x;y)=(xx2+y2;yx2+y2)

⇒|i→|=(xx2+y2)2+(yx2+y2)2=x2x2+y2+y2x2+y2=1

Mặt khác:

 i→=1|a→|.a→=1x2+y2.a→ và 1x2+y2>0 với mọi x,y≠0

Do đó vectơ i→ và a→ cùng hướng.

Vậy 1|a→|a→ (hay a→|a→|) là một vectơ đơn vị, cùng hướng với vectơ a→.

Cách 2:

Với mọi vectơ a→≠0→, ta có:  |a→|>0⇒k=1|a→|>0. Đặt i→=1|a→|.a→=k.a→

⇒|i→|=|k.a→|=|k|.|a→|⇔|i→|=k.|a→|=1|a→|.|a→|=1

Mặt khác: i→=1|a→|.a→=k.a→ và k>0

Do đó vectơ i→ và a→ cùng hướng.

Vậy 1|a→|a→ (hay a→|a→|) là một vectơ đơn vị, cùng hướng với vectơ a→.

Bài 4.38 trang 72 Toán lớp 10: Cho ba vectơ a→,b→,u→ với |a→|=|b→|=1 và a→⊥b→. Xét một hệ trục Oxy với các vectơ đơn vị i→=a→,j→=b→. Chứng minh rằng:

a) Vectơ u→ có tọa độ là (u→.a→;u→.b→)

b) u→=(u→.a→).a→+(u→.b→).b→

Phương pháp giải:

a) Trên hệ trục Oxy mới, xác định hoành độ, tung độ của vectơ u→

+) u→.a→=|u→|.|a→|.cos(overrightarrowu.a→)

b) Vectơ u→ có tọa độ (x;y) trong hệ trục Oxy với các vectơ đơn vị i→;j→ thì u→=x.i→+y.j→

Lời giải:

Bài 4.37 trang 72 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 1)

a) Trên mặt phẳng tọa độ, lấy các điểm A, B, C sao cho OA→=a→;OB→=b→;OC→=u→

Trên hệ trục Oxy với các vectơ đơn vị i→=a→,j→=b→, lấy M, N là hình chiếu của C trên Ox, Oy.

Gọi tọa độ của u→là (x;y). Đặt α=(u→,a→).

+) Nếu 0o<α<90o: x=OM=|u→|.cos⁡α=|u→|.cos⁡α.|a→|=u→.a→;

 Bài 4.37 trang 72 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 2)

+) Nếu 90o<α<180o: x=−OM=−|u→|.cos⁡(180o−α)=|u→|.cos⁡α=u→.a→;

 Bài 4.37 trang 72 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 3)

Như vậy ta luôn có: x=u→.a→

Chứng minh tương tự, ta có: y=u→.b→

Vậy vectơ u→ có tọa độ là (u→.a→;u→.b→)

b) Trong hệ trục Oxy với các vectơ vectơ đơn vị i→=a→,j→=b→, vectơ u→ có tọa độ là (u→.a→;u→.b→)

⇒u→=(u→.a→).i→+(u→.b→).j→⇔u→=(u→.a→).a→+(u→.b→).b→

Bài 4.39 trang 72 Toán lớp 10: Trên sông, một cano chuyển động thẳng đều theo hướng S15oE với vận tốc có độ lớn bằng 20 km/h. Tính vận tốc riêng của cano, biết rằng, nước trên sông chảy về hướng đông với vận tốc có độ lớn bằng 3 km/h.

Phương pháp giải:

Định lí cosin trong tam giác OAC: AC2=OA2+OC2−2.OA.OC.cos⁡AOC^

Lời giải:

Lấy các điểm: A, C sao cho:

Vectơ vận tốc dòng nướcvn→=OA→

Vectơ vận tốc chuyển động vcano→=OC→

Ta có: vcano→=vn→+v→, với v→ là vectơ vận tốc riêng của cano.

Gọi B là điểm sao cho v→=OB→ thì OACB là hình bình hành.

 Bài 4.38 trang 72 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vì tàu chuyển động theo hướng S15oE nên vectơ OC→ tạo với hướng Nam (tia OS) góc 15o và tạo với hướng Đông (tia OE) góc 90o−15o=75o.

Mà nước trên sông chảy về hướng đông nên vectơ OA→ cùng hướng với vectơ OE→

Do đó góc tạo bởi vectơ OC→ và vectơ OA→ là 75o

Xét tam giác OAC ta có:

OA=|vn→|=3; OC=|vcano→|=20 và AOC^=75o

Áp dụng định lí cosin tại đỉnh O ta được:

AC2=OA2+OC2−2.OA.OC.cos⁡AOC^⇔AC2=32+202−2.3.20.cos⁡75o≈378⇔OB=AC≈19,44

Vậy vận tốc riêng của cano là 19,44 km/h

Xem thêm các bài giải SGK Toán 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 11: Tích vô hướng của hai vecto

Bài 12: Số gần đúng và sai số

Bài 13: Các số đặc trưng đo trung tâm xu thế

Bài 14: Các số đặc trưng đo độ phân tán

Tags : Tags Giải SGK Toán 10
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3

Giải SGK Toán 10 Bài 20 (Kết nối tri thức): Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách

Sách bài tập Toán 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Tích của một vectơ với một số

Sách bài tập Toán 10 Bài 22 (Kết nối tri thức): Ba đường conic

Chuyên đề Toán 10 Bài 4: Nhị thức Newton | Kết nối tri thức

20 câu Trắc nghiệm Tích của một vectơ với một số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Ba đường conic (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

Giải SGK Toán 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Các khái niệm mở đầu

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Mệnh đề
  2. Giải SGK Toán 10 Bài 2 (Kết nối tri thức): Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
  3. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 1
  4. Giải SGK Toán 10 Bài 3 (Kết nối tri thức): Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  5. Giải SGK Toán 10 Bài 4 (Kết nối tri thức): Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  6. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2
  7. Giải SGK Toán 10 Bài 5 (Kết nối tri thức): Giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 180
  8. Giải SGK Toán 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Hệ thức lượng trong tam giác
  9. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3
  10. Giải SGK Toán 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Các khái niệm mở đầu
  11. Giải SGK Toán 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tổng và hiệu của hai vectơ
  12. Giải SGK Toán 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Tích của một vecto với một số
  13. Giải SGK Toán 10 Bài 10 (Kết nối tri thức): Vectơ trong mặt phẳng tọa độ
  14. Giải SGK Toán 10 Bài 11 (Kết nối tri thức): Tích vô hướng của hai vecto
  15. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Số gần đúng và sai số
  16. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 13 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo trung tâm xu thế
  17. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo độ phân tán
  18. Giải SGK Toán lớp 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 5
  19. Giải SGK Toán 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Hàm số
  20. Giải SGK Toán 10 Bài 16 (Kết nối tri thức): Hàm số bậc hai

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz