Skip to content

Học tập lớp 12

  • Đề thi Toán
  • Đề thi Anh
  • Hướng nghiệp
  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 10

Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 1

By Admin Lop12.com 21/02/2026 0

Giải bài tập Toán lớp 10 Bài tập cuối chương 1

A. trắc nghiệm

Giải Toán 10 trang 20 Tập 1 Kết nối tri thức

Bài 1.17 trang 20 Toán lớp 10: Câu nào sau đây không là mệnh đề?

A. Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.

B. 3<1

C. 4−5=1

D. Bạn học giỏi quá!

Phương pháp giải:

Mệnh đề là những câu, phát biểu đúng hoặc sai, không thể vừa đúng vừa sai.

Lời giải:

A. “Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.” Là một mệnh đề.

B. “3<1” là một mệnh đề.

C. “4−5=1” là một mệnh đề.

D. “Bạn học giỏi quá!” không là một mệnh đề.

Chọn đáp án D.

Bài 1.18 trang 20 Toán lớp 10: Cho định lí: “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng bằng nhau”. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

A. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần để diện tích của chúng bằng nhau.

B. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần và đủ để diện tích của chúng bằng nhau

C. Hai tam giác có diện tích bằng nhau là điều kiện đủ để chúng bằng nhau

D. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để diện tích của chúng bằng nhau

Phương pháp giải:

“P là điều kiện đủ để có Q” hoặc “Q là điều kiện cần để có P”  nếu mệnh đề P⇒Q đúng.

“P là điều kiện cần và đủ để có Q” nếu mệnh đề P⇔Q đúng.

Lời giải:

Xét hai mệnh đề:

P: “Hai tam giác bằng nhau”

Q: “Hai tam giác có diện tích bằng nhau”

A. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần để diện tích của chúng bằng nhau.

Mệnh đề “P là điều kiện cần để có Q”. Ta kiểm tra mệnh đề Q⇒P

Dễ thấy “Hai tam giác có diện tích bằng nhau” không suy ra “Hai tam giác bằng nhau”

Chẳng hạn: ΔABC và ΔDEFđều có diện tích (12cm2) nhưng chúng không bằng nhau.

 Bài 1.17 trang 20 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 2)

Vậy mệnh đề Q⇒P sai.

Đáp án A sai

 B. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần và đủ để diện tích của chúng bằng nhau

Mệnh đề “P là điều kiện cần và đủ để có Q”. Ta kiểm tra mệnh đề P⇔Q

Vì Q⧸⇒P nên P⧸⇔Q

Vậy mệnh đề P⇔Qsai

Đáp án B sai

 C. Hai tam giác có diện tích bằng nhau là điều kiện đủ để chúng bằng nhau

Mệnh đề “Q là điều kiện đủ để có P”. Ta kiểm tra mệnh đề Q⇒P

Theo ý A, mệnh đề Q⇒P sai.

Vậy đáp án C sai

 D. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để diện tích của chúng bằng nhau

Mệnh đề “P là điều kiện đủ để có Q”. Ta kiểm tra mệnh đề P⇒Q

Dễ thấy “Hai tam giác bằng nhau” thì (hiển nhiên) suy ra“Hai tam giác có diện tích bằng nhau”

 Bài 1.17 trang 20 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vậy mệnh đề P⇒Q đúng.

Đáp án D đúng.

Bài 1.19 trang 20 Toán lớp 10: Mệnh đề nào sau đây là đúng?

A. ∀x∈R,x2>1⇒x>−1

B. ∀x∈R,x2>1⇒x>1

C. ∀x∈R,x>−1⇒x2>1

D. ∀x∈R,x>1⇒x2>1

Lời giải:

A. ∀x∈R,x2>1⇒x>−1

Sai, chẳng hạn với x=−2 thì x2=4>1 nhưng x=−2<−1.

B. ∀x∈R,x2>1⇒x>1

Sai, chẳng hạn với x=−2 thì x2=4>1 nhưng x=−2<1.

C. ∀x∈R,x>−1⇒x2>1

Sai, chẳng hạn với x=0>−1 nhưng x2=0<1

D. ∀x∈R,x>1⇒x2>1

Đúng.

Chọn đáp án D

Bài 1.20 trang 20 Toán lớp 10: Cho tập hợp A = {a;b;c}. Tập A có bao nhiêu tập con?

A. 4

B. 6

C. 8

D. 10

Phương pháp giải:

Liệt kê các tập con (có 0,1,2,3 phần tử) của tập A.

Lời giải:

Tập A có các tập con là:

+) tập hợp rỗng.

+) tập con có 1 phần tử: {a}, {b}, {c}

+) tập con có 2 phần tử: {a;b}, {b;c}, {c;a}

+) tập con có 3 phần tử: {a;b;c} ( là tập A)

Vậy tập A có 8 tập hợp con.

Chọn đáp án C.

Chú ý khi giải:

+ Khi tính số tập hợp con, mọi tập A luôn có 2 tập con là tập ∅ và chính nó.

+ Số tập hợp con của tập hợp A có n phần tử là: 2n

Bài 1.21 trang 20 Toán lớp 10: Cho tập hợp A,B được mình họa bằng biểu đồ Ven như hình bên. Phần tô màu xám trong hình là biểu diễn của tập hợp nào sau đây?

A. A∩B

B. A∖B

C. A∪B

D. B∖A

Bài 1.20 trang 20 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 1) 

Phương pháp giải:

A∩B={x∈A|x∈B}

A∖B={x∈A|x∉B}

A∪B= {x∈A hoặc x∈B}

B∖A={x∈B|x∉A}

Lời giải:

Phần màu xám là phần giao nhau giữa tập hợp A và tập hợp B: vừa thuộc A, vừa thuộc B.

Do đó phần màu xám là A∩B

Chọn đáp án A

B. Tự luận

Bài 1.22 trang 20 Toán lớp 10: Biểu diễn các tập hợp sau bằng biểu đồ Ven:

a) A={0;1;2;3}

b) B = {Lan; Huệ; Trang}

Phương pháp giải:

Minh họa: Tập hợp P = {a; b; c}

Bài 1.21 trang 20 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 3)

Lời giải:

a) A={0;1;2;3}. Biểu đồ Ven:

 Bài 1.21 trang 20 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 2)

b) B = {Lan; Huệ; Trang}. Biểu đồ Ven:

 Bài 1.21 trang 20 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 1)

Bài 2.23 trang 20 Toán lớp 10: Phần không bị gạch trên trục số dưới đây biểu diễn tập hợp số nào?

 Bài 1.22 trang 20 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải:

Ta có:

 Bài 1.22 trang 20 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 2)

Biểu diễn khoảng (−∞;−2)

 Bài 1.22 trang 20 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 3)

Biểu diễn nửa khoảng [5;+∞)

Vậy phần không bị gạch trên trục số là (−∞;−2)∪[5;+∞)

Cách 2:

Dễ thấy phần không gạch trên trục số là phần bù của  [2;5)

 Bài 1.22 trang 20 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 4)

Vậy phần không bị gạch trên trục số là R∖[2;5)=(−∞;−2)∪[5;+∞).

Giải Toán 10 trang 21 Tập 1 Kết nối tri thức

Bài 2.24 trang 21 Toán lớp 10:  Cho A={x∈Z|x<7}, B={1;2;3;6;7;8}. Xác định các tập hợp sau:

A∪B,A∩B,A∖B

Lời giải:

A={6;5;4;3;2;1;0;−1;−2;...}

B={1;2;3;6;7;8}

Vậy

A∩B={1;2;3;6}

A∪B={8;7;6;5;4;3;2;1;0;−1;−2;...}={x∈Z|x<9}

A∖B={5;4;0;−1;−2;−3;...}

Bài 1.25 trang 21 Toán lớp 10: Cho A=[2;3],B=(1;+∞). Xác định các tập hợp sau:

A∪B,A∩B và CRB

Phương pháp giải – Xem chi tiết

Biểu diễn các tập hợp trên trục số

Lời giải:

Ta có:

 Bài 1.24 trang 21 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 1)

Giao của hai tập hợp là [−2;3]∩(1;+∞)=(1;3]

Hợp của hai tập hợp là [−2;3]∪(1;+∞)=[−2;+∞)

Phần bù của B trong R là: CRB=R∖(1;+∞)=(−∞;1]

Bài 1.26 trang 21 Toán lớp 10: Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số.

a) (−∞;1)∩(0;+∞)

b) (4;7]∪(−1;5)

c) (4;7]∖(−3;5]

Phương pháp giải:

Biểu diễn các tập hợp trên trục số

Lời giải:

a) Ta có:

  Bài 1.26 trang 21 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 1)

Bài 1.26 trang 21 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 2)

Giao của hai tập hợp là (−∞;1)∩(0;+∞)=(0;1)

b) Ta có:

 Bài 1.26 trang 21 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 3)

Hợp của hai tập hợp là (4;7]∪(−1;5)=(−1;7]

c) Ta có:

 Bài 1.26 trang 21 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 4)

Hiệu của tập hợp (4;7] và tập hợp (−3;5] là (4;7]∖(−3;5]=(5;7]

Bài 1.27 trang 21 Toán lớp 10: Một cuộc khảo sát về khách du lịch thăm vịnh Hạ Long cho thấy 1 410 khách du lịch được phỏng vấn có 789 khách du lịch đến thăm động Thiên Cung, 690 khách du lịch đến đảo Titop. Toàn bộ khách được phỏng vấn đã đến ít nhất một trong hai địa điểm trên. Hỏi có bao nhiêu khách du lịch vừa đến thăm động Thiên cung vừa đến thăm đảo Titop ở vịnh Hạ Long?

Phương pháp giải:

Số khách du lịch đến cả hai địa điểm = Số khách đến động Thiên Cung + Số khách đến đảo Titop – Tổng số khách du lịch.

Lời giải:

Gọi A là tập hợp các khách du lịch đến thăm động Thiên Cung

B là tập hợp các khách du lịch đến đảo Titop.

⇒n(A)=789;n(B)=690;n(A∪B)=1410

Biểu đồ Ven

 Bài 1.26 trang 21 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 1)

Tổng số khách du lịch = Số khách đến động Thiên Cung + Số khách đến đảo Titop – Số khách du lịch đến cả hai địa điểm.

Hay n(A∪B)=n(A)+n(B)−n(A∩B)

⇔1410=789+690−n(A∩B)⇔n(A∩B)=69

Vậy có 69 khách du lịch vừa đến thăm động Thiên cung vừa đến thăm đảo Titop ở vịnh Hạ Long.

Xem thêm các bài giải SGK Toán 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 2: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp

Bài 3: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài 4: Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài tập cuối chương 2

Tags : Tags Giải SGK Toán 10
Share
facebookShare on Facebook

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. 30 câu Trắc nghiệm Chương 9: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  2. 20 câu Trắc nghiệm Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  3. 20 câu Trắc nghiệm Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  4. 20 câu Trắc nghiệm Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  5. 30 câu Trắc nghiệm Chương 8: Đại số tổ hợp (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  6. 20 câu Trắc nghiệm Nhị thức Newton (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  7. 20 câu Trắc nghiệm Hoán vị, tổ hợp, chỉnh hợp (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  8. 22 câu Trắc nghiệm Quy tắc đếm (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  9. 30 câu Trắc nghiệm Chương 7: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  10. 20 câu Trắc nghiệm Ba đường conic (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  11. 20 câu Trắc nghiệm Đường tròn mặt phẳng toạ độ (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  12. 20 câu Trắc nghiệm Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  13. 20 câu Trắc nghiệm Phương trình đường thẳng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  14. 30 câu Trắc nghiệm Chương 6: Hàm số, đồ thị và ứng dụng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  15. 20 câu Trắc nghiệm Phương trình quy về phương trình bậc hai (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  16. Giáo án Toán 10 Bài 17 (Kết nối tri thức 2025): Dấu của tam thức bậc hai
  17. 20 câu Trắc nghiệm Hàm số bậc hai (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  18. 20 câu Trắc nghiệm Hàm số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  19. 30 câu Trắc nghiệm Chương 5: Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  20. 20 câu Trắc nghiệm Các số đặc trưng đo độ phân tán (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ