Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 10

Giải SGK Toán 10 Bài 11 (Kết nối tri thức): Tích vô hướng của hai vecto

By Admin Lop12.com 21/02/2026 0

Giải bài tập Toán lớp 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vecto

1. Góc giữa hai vectơ

Giải Toán 10 trang 66 Tập 1 Kết nối tri thức

HĐ1 trang 66 Toán lớp 10: Trong hình 4.39, số đo góc BAC cũng được gọi là số đo góc giữa hai vectơ AB→ và AC→. Hãy tìm số đo các góc giữa BC→ và BD→, DA→ và DB→.

Luyện tập 1 trang 6 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải:

Luyện tập 1 trang 6 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 2)

Góc giữa hai vectơ BC→ và BD→ là góc CBD và số đo CBD^=30o.

Góc giữa hai vectơ DA→ và DB→ là góc ADB.

 Ta có: ACB^=CBD^+CDB^ (tính chất góc ngoài)

⇔CDB^=80o−30o=50o⇔ADB^=50o

Vậy số đo góc giữa hai vectơ BC→ và BD→, DA→ và DB→ lần lượt là 30o,50o

Câu hỏi trang 66 Toán lớp 10: Khi nào thì góc giữa hai vectơ bằng 0o, bằng 180o?

Phương pháp giải:

Cách xác định góc giữa hai vecto u→,v→

Lấy điểm A bất kì vẽ AB→=u→,AC→=v→, khi đó (u→,v→)=(AB→,AC→)=BAC^

Lời giải:

Góc giữa hai vectơ bằng 0o nếu chúng cùng hướng

Góc giữa hai vectơ bằng 180o nếu chúng ngược hướng.

Luyện tập 1 trang 66 Toán lớp 10: Cho tam giác đều ABC. Tính (AB→,BC→).

Phương pháp giải:

Lấy D sao cho: AD→=BC→.

Khi đó: (AB→,BC→)=(AB→,AD→)=BAD^

Lời giải:

Câu hỏi trang 66 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lấy điểm D sao cho: AD→=BC→

Khi đó ta có: (AB→,BC→)=(AB→,AD→)=BAD^

Dễ thấy ABCD là hình bình hành (hơn nữa còn là hình thoi) nên BAD^=180o−ABC^=120o

Vậy số đo góc (AB→,BC→) là 120o.

2. Tích vô hướng của hai vectơ

Giải Toán 10 trang 67 Tập 1 Kết nối tri thức

Câu hỏi 1 trang 67 Toán lớp 10: Khi nào thì tích vô hướng của hai vectơ u→,v→ là một số dương? Là một số âm?

Phương pháp giải:

+) Tích vô hướng của hai vectơ u→,v→: u→.v→=|u→|.|v→|.cos(u→,v→)

Nhận xét: u→.v→ cùng dấu với cos(u→,v→)

Lời giải:

Dễ thấy: u→.v→ cùng dấu với cos(u→,v→) (do |u→|.|v→|>0). Do đó:

+) u→.v→>0  ⇔cos(u→,v→)>0 hay 0o≤(u→,v→)<90o

Luyện tập 1 trang 66 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 1)

+) u→.v→<0 ⇔cos(u→,v→)<0 hay 90o<(u→,v→)≤180o

Vậy u→.v→>0  nếu 0o≤(u→,v→)<90o và u→.v→<0 nếu 

Câu hỏi 2 trang 67 Toán lớp 10: Khi nào thì (u→.v→)2=(u→)2.(v→)2?

Phương pháp giải:

+) u→.v→=|u→|.|v→|.cos(u→,v→)

+) u→2=|u→|2 với mọi vectơ u→

Lời giải:

(u→.v→)2=(u→)2.(v→)2⇔[|u→|.|v→|.cos(u→,v→)]2=|u→|2.|v→|2

⇔[cos(u→,v→)]2=1⇔[cos(u→,v→)=1cos(u→,v→)=−1

⇔[(u→,v→)=0o(u→,v→)=180o 

Hay hai vectơ u→,v→ cùng phương.

Vậy hai vectơ u→,v→ cùng phương thì (u→.v→)2=(u→)2.(v→)2

Luyện tập 2 trang 67 Toán lớp 10: Cho tam giác AB C có BC = a, CA = b, AB = c. Hãy tính AB→.AC→ theo a,b,c.

Phương pháp giải:

+) Tích vô hướng: u→.v→=|u→|.|v→|.cos(u→,v→)

Lời giải:

Ta có: AB→.AC→=|AB→|.|AC→|.cos⁡(AB→,AC→)

Mà (AB→,AC→)=BAC^⇒cos⁡(AB→,AC→)=cos⁡BAC^

Lại có: cos⁡BAC^=b2+c2−a22bc(suy ra từ định lí cosin)

⇒AB→.AC→=AB.AC.b2+c2−a22bc⇔AB→.AC→=c.b.b2+c2−a22bc⇔AB→.AC→=b2+c2−a22

3. Biểu thức tọa độ và tính chất của tích vô hướng

Giải Toán 10 trang 68 Tập 1 Kết nối tri thức

HĐ2 trang 68 Toán lớp 10: Cho hai vectơ cùng phương u→=(x;y) và v→=(kx;ky). Hãy kiểm tra công thức u→.v→=k(x2+y2) theo từng trường hợp sau:

a) u→=0→

b) u→≠0→ và k≥0

c) u→≠0→ và k<0

Phương pháp giải:

Tính tích vô hướng bằng công thức: u→.v→=|u→|.|v→|.cos(u→,v→)

Lời giải:

a) Vì u→=0→ nên u→ vuông góc với mọi v→.

Như vậy u→.v→=0

Mặt khác: u→=0→⇔x=y=0

⇒k(x2+y2)=0=u→.v→

b) Vì u→≠0→ và k≥0 nên u→ và v→cùng hướng.

⇒(u→,v→)=0o⇔cos(u→,v→)=1

⇒u→.v→=|u→|.|v→|=x2+y2.(kx)2+(ky)2=x2+y2.|k|.x2+y2=k(x2+y2)

(|k|= k do k > 0)

c) Vì u→≠0→ và k<0 nên u→ và v→ngược hướng.

⇒(u→,v→)=180o⇔cos(u→,v→)=−1

⇒u→.v→=−|u→|.|v→|=−x2+y2.(kx)2+(ky)2=−x2+y2.|k|.x2+y2=k(x2+y2).

HĐ3 trang 68 Toán lớp 10: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai vectơ không cùng phương u→=(x;y) và v→=(x′;y′).

a) Xác định tọa độ của các điểm A và B sao cho OA→=u→,OB→=v→.

b) Tính AB2,OA2,OB2 theo tọa độ của A và B.

c) Tính OA→.OB→ theo tọa độ của A, B.

Lời giải:

a) Vì OA→=u→=(x;y) nên A(x; y).

Tương tự: do OB→=v→=(x′;y′) nên B (x’; y’)

b) Ta có: OA→=(x;y)⇒OA2=|OA→|2=x2+y2.

Và OB→=(x′;y′)⇒OB2=|OB→|2=x′2+y′2.

Lại có: AB→=OB→−OA→=(x′;y′)−(x;y)=(x′−x;y′−y)

⇒AB2=|AB→|2=(x′−x)2+(y′−y)2.

c) Theo định lí cosin trong tam giác OAB ta có:

cos⁡O^=OA2+OB2−AB22.OA.OB

Mà OA→.OB→=|OA→|.|OB→|.cos⁡(OA→,OB→)=OA.OB.cos⁡O^

⇒OA→.OB→=OA.OB.OA2+OB2−AB22.OA.OB=OA2+OB2−AB22

⇒OA→.OB→=x2+y2+x′2+y′2−(x′−x)2−(y′−y)22⇔OA→.OB→=−(−2x′.x)−(−2y′.y)2=x′.x+y′.y

Luyện tập 3 trang 68 Toán lớp 10: Tích vô hướng và góc giữa hai vectơ u→=(0;−5),v→=(3;1)

Phương pháp giải:

Cho u→=(x;y) và v→=(x′;y′), khi đó: u→.v→=x.x′+y.y′

Lời giải:

 Ta có: u→=(0;−5),v→=(3;1)

⇒u→.v→=0.3+(−5).1=−5.

HĐ4 trang 68 Toán lớp 10: Cho ba vectơ u→=(x1;y1),v→=(x2;y2),w→=(x3;y3).

a) Tính u→.(v→+w→),u→.v→+u→.w→ theo tọa độ của các vectơ u→,v→,w→.

b) So sánh u→.(v→+w→) và u→.v→+u→.w→

c) So sánh u→.v→ và v→.u→

Phương pháp giải:

Cho u→=(x;y) và v→=(x′;y′), khi đó: u→.v→=x.x′+y.y′

Lời giải:

a) Ta có: u→=(x1;y1),v→=(x2;y2),w→=(x3;y3).

⇒v→+w→=(x2;y2)+(x3;y3)=(x2+x3;y2+y3)⇒u→.(v→+w→)=x1.(x2+x3)+y1.(y2+y3)

Và: u→.v→+u→.w→=(x1.x2+y1.y2)+(x1.x3+y1.y3)=x1.x2+y1.y2+x1.x3+y1.y3.

b) Vì x1.x2+y1.y2+x1.x3+y1.y3=(x1.x2+x1.x3)+(y1.y2+y1.y3)=x1.(x2+x3)+y1.(y2+y3)

Nên u→.(v→+w→)=u→.v→+u→.w→

c) Ta có: u→=(x1;y1),v→=(x2;y2)

⇒{u→.v→=x1.x2+y1.y2v→.u→=x2.x1+y2.y1⇔u→.v→=v→.u→

Giải Toán 10 trang 70 Tập 1 Kết nối tri thức

Luyện tập 4 trang 70 Toán lớp 10: Cho tam giác ABC với A(-1; 2), B(8; -1), C(8; 8). Gọi H là trực tâm của tam giác.

a) Chứng minh rằng AH→.BC→=0→ và BH→.CA→=0→

b) Tìm tọa độ của H.

c) Giải tam giác ABC.

HĐ4 trang 68 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 1)

Phương pháp giải:

a)  u→⊥v→⇔u→.v→=0

b) Lập hệ PT biết AH→.BC→=0→ và BH→.CA→=0→.

c) Nếu vectơ AB→(x;y) thì |AB→|=x2+y2

Lời giải:

HĐ4 trang 68 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 2)

a) AH⊥BC và BH⊥CA

⇒(AH→,BC→)=90o⇔cos⁡(AH→,BC→)=0 . Do đó AH→.BC→=0→

Tương tự suy ra BH→.CA→=0→.

b) Gọi H có tọa độ (x; y)

⇒{AH→=(x−(−1);y−2)=(x+1;y−2)BH→=(x−8;y−(−1))=(x−8;y+1)

Ta có: AH→.BC→=0→ và BC→=(8−8;8−(−1))=(0;9)

(x+1).0+(y−2).9=0⇔9.(y−2)=0⇔y=2.

Lại có: BH→.CA→=0→ và CA→=(−1−8;2−8)=(−9;−6)

(x−8).(−9)+(y+1).(−6)=0⇔−9x+72+3.(−6)=0⇔−9x+54=0⇔x=6.

Vậy H có tọa độ (6; 2)

c) Ta có: AB→=(8−(−1);−1−2)=(9;−3)⇒AB=|AB→|=92+(−3)2=310

Và  BC→=(0;9)⇒BC=|BC→|=02+92=9;

CA→=(−9;−6)⇒AC=|CA→|=(−9)2+(−6)2=313.

Áp dụng định lí cosin cho tam giác ABC, ta có:

cos⁡A^=b2+c2−a22bc=(313)2+(310)2−(9)22.313.310≈0,614⇒A^≈52,125o

cos⁡B^=a2+c2−b22ac=(9)2+(310)2−(313)22.9.310=1010⇒B^≈71,565o

⇒C^≈56,31o

Vậy tam giác ABC có: a=9;b=313;c=310; A^≈52,125o;B^≈71,565o;C^≈56,31o.

Vận dụng trang 70 Toán lớp 10: Một lực F→ không đổi tác động vào một vật và điểm đặt của lực chuyển động thẳng từ A đến B. Lực F→ được phân tích thành hai lực thành phần là F1→ và F2→ (F→=F1→+F2→).

a) Dựa vào tính chất của tích vô hướng, hãy giải thích vì sao công sinh bởi lực F→ (đã được đề cập ở trên) bằng tổng của các công sinh bởi các lực F1→ và F2→.

b) Giả sử các lực thành phần F1→, F2→tương ứng cùng phương, vuông góc với phương chuyển động của vật. Hãy tìm mối quan hệ giữa các công sinh bởi lực F→ và lực F1→.

Luyện tập 4 trang 70 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 1)

Phương pháp giải:

Khi lực F→ không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực góc α thì công sinh bởi lực đó là: A=F.s.cos⁡α

Lời giải:

a)

 Luyện tập 4 trang 70 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 2)

Gọi A,A1,A2 lần lượt là công sinh bởi lực F→, F1→ và F2→.

Ta cần chứng minh: A=A1+A2

Xét lực F→, công sinh bởi lực F→ là: A=|F→|.AB.cos⁡(F→,AB→)=F→.AB→

Tương tự, ta có: A1=F1→.AB→, A2=F2→.AB→

Áp dụng tính chất của tích vô hướng ta có:

A1+A2=F1→.AB→+F2→.AB→=(F1→+F2→).AB→=F→.AB→=A

b)

 Luyện tập 4 trang 70 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 3)

Vì F2→tương ứng vuông góc với phương chuyển động nên F2→⊥AB→

Do đó: công sinh bởi lực F2→ là: A2=F2→.AB→=0

Mà A=A1+A2

⇒A=A1

Vậy công sinh bởi lực F→ bằng công sinh bởi lực F1→.

Bài tập

Bài 4.21 trang 70 Toán lớp 10: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, hãy tính góc giữa hai vectơ a→ và b→ trong mỗi trường hợp sau:

a) a→=(−3;1),b→=(2;6)

b) a→=(3;1),b→=(2;4)

c) a→=(−2;1),b→=(2;−2)

Phương pháp giải:

Tính góc giữa hai vectơ dựa vào tích vô hướng: cos⁡(a→,b→)=a→.b→|a→|.|b→|

Lời giải:

a) 

a→.b→=(−3).2+1.6=0

⇒a→⊥b→ hay (a→,b→)=90o.

b)

{a→.b→=3.2+1.4=10|a→|=32+12=10;|b→|=22+42=25

⇒cos⁡(a→,b→)=1010.25=22⇒(a→,b→)=45o

c) Dễ thấy: a→ và b→ cùng phương do −22=1−2

Hơn nữa: b→=(2;−2)=−2.(−2;1)=−2.a→; −2<0

Do đó: a→ và b→ ngược hướng.

⇒(a→,b→)=180o

Chú ý:

Khi tính góc, ta kiểm tra các trường hợp dưới đây trước:

+  (a→,b→)=90o: nếu a→.b→=0

+ a→ và b→ cùng phương: 

(a→,b→)=0o nếu a→ và b→ cùng hướng

(a→,b→)=0o nếu a→ và b→ ngược hướng

Nếu không thuộc các trường hợp trên thì ta tính góc dựa vào công thức cos⁡(a→,b→)=a→.b→|a→|.|b→|

Bài 4.22 trang 70 Toán lớp 10: Tìm điều kiện của u→,v→ để:

a) u→.v→=|u→|.|v→|

b) u→.v→=−|u→|.|v→|

Phương pháp giải:

Tích vô hướng u→.v→=|u→|.|v→|.cos⁡(u→,v→)

Lời giải:

a) 

Ta có: u→.v→=|u→|.|v→|.cos⁡(u→,v→)=|u→|.|v→|

⇒cos⁡(u→,v→)=1⇔(u→,v→)=0o

Nói cách khác: u→,v→ cùng hướng.

b)

Ta có: u→.v→=|u→|.|v→|.cos⁡(u→,v→)=−|u→|.|v→|

⇒cos⁡(u→,v→)=−1⇔(u→,v→)=180o

Nói cách khác: u→,v→ ngược hướng.

Bài 4.23 trang 70 Toán lớp 10: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A (1; 2), B(-4; 3). Gọi M (t; 0) là một điểm thuộc trục hoành.

a) Tính AM→.BM→ theo t.

b) Tính t để AMB^=90o

Phương pháp giải:

+) Nếu vecto AM→(x;y) và BM→(a;b) thì AM→.BM→=xa+yb

+) AMB^=90o⇔AM⊥BM

Lời giải:

Bài 4.22 trang 70 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 1) 

a) 

Ta có: A (1; 2), B(-4; 3) và M (t; 0)

⇒AM→=(t−1;−2),BM→=(t+4;−3)⇒AM→.BM→=(t−1)(t+4)+(−2)(−3)=t2+3t+2.

b)

Để AMB^=90o hay AM⊥BM thì AM→.BM→=0

⇔t2+3t+2=0⇔[t=−1t=−2

Vậy t = -1 hoặc t = -2 thì AMB^=90o

Bài 4.24 trang 70 Toán lớp 10: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ba điểm không thẳng hàng A (-4; 1), B (2;4), C (2; -2)

a) Giải tam giác

b) Tìm tọa độ trực tâm H của tam giác ABC.

Phương pháp giải:

a) Độ dài vectơ AB→(x;y) là |AB→|=x2+y2

b) Chỉ ra AH→.BC→=0→ và BH→.CA→=0→ từ đó tìm tọa độ của H.

Lời giải:

a) Ta có:

{AB→=(2−(−4);4−1)=(6;3)BC→=(2−2;−2−4)=(0;−6)AC→=(2−(−4);−2−1)=(6;−3)⇒{AB=|AB→|=62+32=35BC=|BC→|=02+(−6)2=6AC=|CA→|=62+(−3)2=35.

Áp dụng định lí cosin cho tam giác ABC, ta có:

cos⁡A^=b2+c2−a22bc=(35)2+(35)2−(6)22.35.35=35⇒A^≈53,13o

cos⁡B^=a2+c2−b22ac=(6)2+(35)2−(35)22.6.35=55⇒B^≈63,435o

⇒C^≈63,435o

Vậy tam giác ABC có: a=6;b=35;c=35; A^≈53,13o;B^=C^≈63,435o.

b)

Gọi H có tọa độ (x; y)

⇒{AH→=(x−(−4);y−1)=(x+4;y−1)BH→=(x−2;y−4)

Lại có: H là trực tâm tam giác ABC

⇒AH⊥BC và BH⊥AC

⇒(AH→,BC→)=90o⇔cos⁡(AH→,BC→)=0 và (BH→,AC→)=90o⇔cos⁡(BH→,AC→)=0

 

Do đó AH→.BC→=0→ và BH→.AC→=0→.

Mà:  BC→=(0;−6)

⇒(x+4).0+(y−1).(−6)=0⇔−6.(y−1)=0⇔y=1.

Và AC→=(6;−3)

⇒(x−2).6+(y−4).(−3)=0⇔6x−12+(−3).(−3)=0⇔6x−3=0⇔x=12.

Vậy H có tọa độ (1;12)

Bài 4.25 trang 70 Toán lớp 10: Chứng minh rằng với mọi tam giác ABC, ta có:

SABC=12AB→2.AC→2−(AB→.AC→)2.

Phương pháp giải:

Biến đổi vế trái, đưa về công thức SABC=12bc.sin⁡A

+) AB→.AC→=AB.AC.cos⁡(AB→,AC→)

+) sin2α=1−cos2α với mọi α.

Lời giải:

Đặt A=12AB→2.AC→2−(AB→.AC→)2

⇒A=12AB2.AC2−(AB.AC.cos⁡A)2⇔A=12AB2.AC2(1−cos2A)

Mà 1−cos2A=sin2A

⇒A=12AB2.AC2.sin2A

⇔A=12.AB.AC.sin⁡A (Vì 0o<A^<180o nên sin⁡A>0)

Do đó A=SABC hay SABC=12AB→2.AC→2−(AB→.AC→)2. (đpcm)

Bài 4.26 trang 70 Toán lớp 10: Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Chứng minh rằng với mọi điểm M, ta có:

MA2+MB2+MC2=3MG2+GA2+GB2+GC2

Phương pháp giải:

+) MA2=MA→2

+) Với 3 điểm M, A, G bất kì ta có: MG→+GA→=MA→

+) G là trọng tâm tam giác ABC thì: GA→+GB→+GC→=0→

Lời giải:

Ta có:

 MA2+MB2+MC2=MA→2+MB→2+MC→2=(MG→+GA→)2+(MG→+GB→)2+(MG→+GC→)2=MG→2+2MG→.GA→+GA→2+MG→2+2MG→.GB→+GB→2+MG→2+2MG→.GC→+GC→2=3MG→2+2MG→.(GA→+GB→+GC→)+GA→2+GB→2+GC→2=3MG→2+2MG→.0→+GA→2+GB→2+GC→2

( do G là trọng tâm tam giác ABC)

=3MG→2+GA→2+GB→2+GC→2=3MG2+GA2+GB2+GC2 (đpcm)

Lý thuyết Tích vô hướng của hai vectơ

1. Góc giữa hai vectơ

Cho hai vectơ u→ và v→ khác 0→. Từ một điểm A tùy ý, vẽ các vectơ AB→=u→ và AC→=v→. Khi đó, số đo của góc BAC được gọi là số đo góc giữa hai vectơ u→ và v→ hay đơn giản là góc giữa hai vectơ u→, v→, kí hiệu là (u→, v→).

Lý thuyết Toán 10 Kết nối tri thức Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ

Chú ý :

+ Quy ước rằng góc giữa hai vectơ u→ và 0→ có thể nhận một giá trị tùy ý từ 0° đến 180°.

+ Nếu (u→, v→) = 90° thì ta nói rằng u→ và v→ vuông góc với nhau. Kí hiệu u→ ⊥ v→ hoặc v→ ⊥ u→. Đặc biệt được coi là vuông góc với mọi vectơ.

Ví dụ : Cho tam giác ABC vuông tại A và B^=30°. Tính (AB→,AC→), (CA→,CB→), (AB→,BC→).

Hướng dẫn giải

Lý thuyết Toán 10 Kết nối tri thức Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ

Ta có (AB→,AC→) = BAC^=90°.

Tam giác ABC vuông tại A nên ta có .

ACB^+ABC^=90°⇒ACB^=90°−ABC^=90°−30°=60°

Suy ra: (CA→,CB→)=ACB^=60°.

Vẽ BD→ sao cho BD→ = AB→. Khi đó (AB→,BC→) = (BD→,BC→) = CBD^.

Mặt khác ABC^+CBD^=180° (hai góc kề bù)

Suy ra CBD^=180°−ABC^=180°−30°=150°.

Do đó, (AB→,BC→) = CBD^ = 150°.

Vậy (AB→,AC→) = 90°, (CA→,CB→) = 60°, (AB→,BC→) = 150°.

2. Tích vô hướng của hai vectơ

Tích vô hướng của hai vectơ khác vectơ-không u→ và v→ là một số, kí hiệu là u→.v→, được xác định bởi công thức sau:

u→. v→ = |u→|.|v→|.cos(u→, v→)

Chú ý:

+) u→ ⊥ v→ ⇔ u→. v→ = 0.

+) u→. u→ còn được viết là u→2 và được gọi là bình phương vô hướng của vectơ u→.

Ta có u→2=|u→|.|u→|.cos0°=u→2.

(Bình phương vô hướng của một vectơ bằng bình phương độ dài của vectơ đó.)

Ví dụ: Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 2 và có đường cao AH. Tính các tích vô hướng:

a) AB→.AC→;

b) AH→.BC→.

Hướng dẫn giải

Lý thuyết Toán 10 Kết nối tri thức Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ

a) Vì tam giác ABC đều nên (AB→,AC→)=BAC^=60°.

Suy ra: AB→.AC→=|AB→|.|AC→|cos(AB→,AC→)=2.2.cos60°=2.2.12=2.

Vậy AB→.AC→ = 2.

b) Vì AH là đường cao của tam giác ABC nên AH ⊥ BC.

Do đó (AH→,BC→)=90°.

Ta có: AH→.BC→=|AH→|.|BC→|cos(AH→,BC→)=|AH→|.|BC→|cos90°=|AH→|.|BC→|.0=0.

Vậy AH→.BC→ = 0.

3. Biểu thức tọa độ và tính chất của tích vô hướng

• Tích vô hướng của hai vectơ u→=(x;y) và v→=(x‘;y‘) được tính theo công thức :

u→. v→ = x.x’ + y.y’.

Nhận xét:

+ Hai vectơ u→ và v→ vuông góc với nhau khi và chỉ khi x.x’ + y.y’ = 0.

+ Bình phương vô hướng của u→=(x;y) là u→2 = x2 + y2.

+ Nếu u→ ≠ 0→ và v→ ≠ 0→ thì cos(u→, v→) = u→.v→|u→|.|v→|=xx‘+yy‘x2+y2.x‘2+y‘2.

Ví dụ: Trong mặt phẳng tọa độ cho hai vectơ u→=(0;−5) và v→=(3;1) .

a) Tính tích vô hướng của hai vectơ trên.

b) Tìm góc giữa của hai vectơ trên.

Hướng dẫn giải

a) Ta có: u→. v→ = 0.3 + (–5).1= –5;

Vậy u→. v→ = –5.

b) Ta có |u|→=02+(−5)2=5; |v→|=(3)2+12=2

Suy ra : cos(u→, v→) = u→.v→|u→|.|v→|=−55.2=−510=−12.

Suy ra (u→, v→) = 120°.

Vậy (u→, v→) = 120°.

• Tính chất của tích vô hướng :

Với ba vectơ u→, v→, w→ bất kì và mọi số thực k, ta có :

+) u→. v→ = v→. u→ (tính chất giao hoán);

+) u→. (v→ + w→) = u→. v→ + u→. w→ (tính chất phân phối đối với phép cộng) ;

+) (k u→). v→ = k (u→. v→) = u→.( kv→).

Chú ý: Từ tính trên, ta có thể chứng minh được :

u→. (v→ – w→)= u→. v→ – u→. w→ (tính chất phân phối đối với phép trừ) ;

(u→ + v→)2 = u→2 + 2u→. v→ + v→2; (u→ – v→)2 = u→2 –2u→.v→ + v→2;

(u→ + v→).(u→ – v→) = u→2 – v→2.

Ví dụ: Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng với điểm M tùy ý ta có:

MA→.BC→+MB→.CA→+MC→.AB→=0.

Hướng dẫn giải

Ta có MA→.BC→=MA→.(MC→−MB→)=MA→.MC→−MA→.MB→;(1)

MB→.CA→=MB→.(MA→−MC→)=MB→.MA→−MB→.MC→; (2)

MC→.AB→=MC→.(MB→−MA→)=MC→.MB→−MC→.MA→. (3)

Cộng các kết quả từ (1), (2), (3), ta được: MA→.BC→+MB→.CA→+MC→.AB→=0

Vậy MA→.BC→+MB→.CA→+MC→.AB→=0.

Xem thêm các bài giải SGK Toán 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 10: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ

Bài tập cuối chương 4

Bài 12: Số gần đúng và sai số

Bài 13: Các số đặc trưng đo trung tâm xu thế

Tags : Tags Giải SGK Toán 10
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3

Giải SGK Toán 10 Bài 20 (Kết nối tri thức): Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách

Sách bài tập Toán 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Tích của một vectơ với một số

Sách bài tập Toán 10 Bài 22 (Kết nối tri thức): Ba đường conic

Chuyên đề Toán 10 Bài 4: Nhị thức Newton | Kết nối tri thức

20 câu Trắc nghiệm Tích của một vectơ với một số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Ba đường conic (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

Giải SGK Toán 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Các khái niệm mở đầu

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Mệnh đề
  2. Giải SGK Toán 10 Bài 2 (Kết nối tri thức): Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
  3. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 1
  4. Giải SGK Toán 10 Bài 3 (Kết nối tri thức): Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  5. Giải SGK Toán 10 Bài 4 (Kết nối tri thức): Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  6. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2
  7. Giải SGK Toán 10 Bài 5 (Kết nối tri thức): Giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 180
  8. Giải SGK Toán 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Hệ thức lượng trong tam giác
  9. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3
  10. Giải SGK Toán 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Các khái niệm mở đầu
  11. Giải SGK Toán 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tổng và hiệu của hai vectơ
  12. Giải SGK Toán 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Tích của một vecto với một số
  13. Giải SGK Toán 10 Bài 10 (Kết nối tri thức): Vectơ trong mặt phẳng tọa độ
  14. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 4
  15. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Số gần đúng và sai số
  16. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 13 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo trung tâm xu thế
  17. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo độ phân tán
  18. Giải SGK Toán lớp 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 5
  19. Giải SGK Toán 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Hàm số
  20. Giải SGK Toán 10 Bài 16 (Kết nối tri thức): Hàm số bậc hai

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz