Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 10

Chuyên đề Toán 10 Bài tập cuối chuyên đề 3 | Kết nối tri thức

By Admin Lop12.com 22/02/2026 0

Giải bài tập Chuyên đề Toán 10 Bài tập cuối chuyên đề 3

Bài tập (trang 61)

Bài 3.21 trang 61 Chuyên đề Toán 10: Cho conic (S) có tâm sai e = 2, một tiêu điểm F(–2; 5) và đường chuẩn tương ứng với tiêu điểm đó là Δ: x + y – 1 = 0. Chứng minh rằng, điểm M(x; y) thuộc đường conic (S) khi và chỉ khi x2 + y2 + 4xy – 8x + 6y – 27 = 0 (được gọi là phương trình của (S), tuy vậy không phải là phương trình chính tắc). Hỏi (S) là đường gì trong ba đường conic?

Lời giải:

+) M(x; y) thuộc đường conic (S) khi và chỉ khi

MFdM,Δ=2⇔x+22+y−52x+y−112+12=2

⇔x+22+y−52=2x+y−112+12

⇔x+22+y−52=2x+y−12

⇔x+22+y−52=2x+y−12

⇔ (x2 + 4x + 4) + (y2  – 10y + 25) = 2(x2 + y2 + 1 + 2xy – 2x – 2y)

⇔ x2 + y2 + 4x – 10y + 29 = 2x2 + 2y2 + 2 + 4xy – 4x – 4y

⇔ x2 + y2 + 4xy – 8x + 6y – 27 = 0.

+) (S) là hypebol vì có tâm sai lớn hơn 1.

Bài 3.22 trang 61 Chuyên đề Toán 10: Viết phương trình đường conic có tâm sai e = 12, một tiêu điểm F(–1; 0) và đường chuẩn tương ứng là Δ: x + y + 1 = 0. Cho biết conic đó là đường gì?

Lời giải:

Xét điểm M(x; y) thuộc conic.

M(x; y) thuộc đường conic đã cho khi và chỉ khi

MFdM,Δ=12⇔x+12+y−02x+y+112+12=12

⇔x+12+y2=12.x+y+112+12

⇔x+12+y2=x+y+12

⇔2x+12+y2=x+y+1

⇔4x+12+y2=x+y+12

⇔4x2+2x+1+y2=x2+y2+1+2xy+2x+2y

⇔ 4x2 + 8x + 4 + 4y2 = x2 + y2 + 1 + 2xy + 2x + 2y

⇔ 3x2 + 3y2 – 2xy + 6x – 2y +3 = 0

Conic này là elip vì có tâm sai lớn hơn 0 và nhỏ hơn 1.

Bài 3.23 trang 61 Chuyên đề Toán 10: Chứng minh rằng đồ thị của hàm số y = ax2 + bx + c (a ≠ 0) là một parabol có tiêu điểm là F−b2a;1−Δ4a và đường chuẩn là Δ:y=−1+Δ4a, trong đó Δ = b2 – 4ac.

Lời giải:

+) Mỗi điểm M thuộc đồ thị của hàm số y = ax2 + bx + c đều có toạ độ (x; ax2 + bx + c).

Ta cần chứng minh M cũng thuộc parabol đã cho, tức là MFdM,Δ=1 hay MF = d(M, Δ). Thật vậy:

MF = d(M, Δ) ⇔x+b2a2+ax2+bx+c−1−Δ4a2=ax2+bx+c+1+Δ4a

⇔x+b2a2+ax2+bx+c−1−Δ4a2=ax2+bx+c+1+Δ4a2

⇔x+b2a2+4a2x2+4abx+4ac−1−Δ4a2=4a2x2+4abx+4ac+1+Δ4a2

⇔x+b2a2+4a2x2+4abx+4ac−1−b2+4ac4a2=4a2x2+4abx+4ac+1+b2−4ac4a2

⇔x+b2a2+4a2x2+4abx+b2−14a2=4a2x2+4abx+b2+14a2

⇔2ax+b2a2+2ax+b2−14a2=2ax+b2+14a2

⇔42ax+b2+2ax+b2−12=2ax+b2+12

⇔42ax+b2+2ax+b4−22ax+b2+1=2ax+b4+22ax+b2+1

⇔2ax+b4+22ax+b2+1=2ax+b4+22ax+b2+1.

Đẳng thức cuối đúng, do đó ta có điều phải chứng minh.

+) Ngược lại, với mỗi điểm M(x; y) thuộc parabol đã cho, ta phải chứng minh M thuộc đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c. Thật vậy:

Vì M(x; y) thuộc parabol đã cho nên MFdM,Δ=1 hay MF = d(M, Δ)

⇒x+b2a2+y−1−Δ4a2=y+1+Δ4a

⇒x+b2a2+y−1−Δ4a2=y+1+Δ4a2

⇒2ax+b2a2+4ay−1−Δ4a2=4ay+1+Δ4a2

⇒2ax+b2a2+4ay−1−b2+4ac4a2=4ay+1+b2−4ac4a2

⇒2ax+b2a2+4ay−4ac+b2−14a2=4ay−4ac+b2+14a2

⇒42ax+b2+4ay−4ac+b2−12=4ay−4ac+b2+12

⇒42ax+b2=4ay−4ac+b2+12−4ay−4ac+b2−12

⇒ 4(4a2x2 + 4abx + b2) = 4(4ay – 4ac + b2)

⇒ 4a2x2  + 4abx = 4ay – 4ac

⇒ 4ay = 4a2x2 + 4abx + 4ac

⇒ y = ax2 + bx + c

Vậy M(x; y) thuộc đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c.

Chứng minh được hoàn tất.

Bài 3.24 trang 61 Chuyên đề Toán 10: Cho hai parabol có phương trình y2 = 2px và y = ax2 + bx + c (a ≠ 0). Chứng minh rằng nếu hai parabol đó cắt nhau tại bốn điểm phân biệt thì bốn điểm đó cùng nằm trên đường tròn (C):x2+y2+ba−2px−1ay+ca=0.

Lời giải:

+) Xét trường hợp a > 0.

 Bài 3.24 trang 61 Chuyên đề Toán 10

Để hai parabol cắt nhau tại 4 điểm phân biệt thì đỉnh của parabol y = ax2 + bx + c phải nằm ở góc phần tư thứ IV (như hình vẽ).

Khi đó ta suy ra b < 0 và phương trình ax2 + bx + c có hai nghiệm phân biệt

⇒ b2 – 4ac > 0

Xét phương trình đường tròn (C):x2+y2+ba−2px−1ay+ca=0.

có ba−2p22+1a22−ca=b2a−p2+12a2−ca

=b24a2−ba.p+p2+14a2−ca

=b24a2−ca−ba.p+p2+14a2

=b2−4ac4a2−ba.p+p2+14a2

Vì b < 0 và b2 – 4ac > 0 (chứng minh trên) nên –ba.p > 0 và b2 – 4ac4a2 > 0

Do đó ba−2p22+1a22−ca>0.

Vậy (C) đúng là phương trình một đường tròn.

+) Trường hợp a < 0: Chứng minh tương tự ta được (C) đúng là phương trình một đưởng tròn.

+) Giờ ta chứng minh bốn giao điểm của hai parabol nằm trên đường tròn này. Thật vậy:

Nếu điểm M(x; y) là giao điểm của hai parabol trên thì ta có:

y2 = 2px và y = ax2 + bx + c ⇒ y2 – 2px = 0 và ax2 + bx + c – y = 0

⇒ y2 – 2px = 0 và x2+bax+ca−ya=0

⇒ x2+bax+ca−ya+y2−2px=0

⇒ x2+y2+bax−2px−ya+ca=0

⇒ x2+y2+ba−2px−1ay+ca=0.

Do đó M thuộc đường tròn (C). Vậy bốn giao điểm của parabol đều nằm trên (C).

Bài 3.25 trang 61 Chuyên đề Toán 10: Cho elip có phương trình x225+y216=1. Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm M(2; 1) và cắt elip tại hai điểm A, B sao cho MA = MB.

Lời giải:

Giả sử A(x1; y1), B(x2; y2).

Ta thấy M nằm trong elip, do đó MA = MB khi M là trung điểm của AB.

⇒ x1 + x2 = 2xM = 2.2 = 4, y1 + y2 = 2yM = 2.1 = 2.

Vì A, B thuộc elip nên x1225+y1216=1 và x2225+y2216=1.

⇒x1225+y1216−x2225+y2216=1−1=0

⇒x12−x2225+y12−y2216=0

⇒x1+x2x1−x225+y1+y2y1−y216=0

⇒4x1−x225+2y1−y216=0

⇒x1−x225+y1−y232=0

⇒x1−x225=y1−y2−32.

Mà BA→ có toạ độ là (x1 – x2; y1 – y2) nên (25; –32) là một vectơ chỉ phương của AB

⇒ (32; 25) là một vectơ pháp tuyến của AB

⇒ Phương trình đường thẳng AB là: 32(x – 2) + 25(y – 1) = 0 hay 32x + 25y – 89 = 0.

Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là 32x + 25y – 89 = 0.

Bài 3.26 trang 61 Chuyên đề Toán 10: Một tàu vũ trụ nằm trong một quỹ đạo tròn và ở độ cao 148 km so với bề mặt Trái Đất (H.3.27). Sau khi đạt được vận tốc cần thiết để thoát khỏi lực hấp dẫn của Trái Đất, tàu vũ trụ sẽ đi theo quỹ đạo parabol với tâm Trái Đất là tiêu điểm; điểm khởi đầu của quỹ đạo này là đỉnh parabol quỹ đạo.

 Bài 3.26 trang 61 Chuyên đề Toán 10

a) Viết phương trình chính tắc của parabol quỹ đạo (1 đơn vị đo trên mặt phẳng toạ độ ứng với 1 km trên thực tế, lấy bán kính Trái Đất là 6371 km ).

b) Giải thích vì sao, kể từ khi đi vào quỹ đạo parabol, càng ngày, tàu vũ trụ càng cách xa Trái Đất.

Lời giải:

a) Gọi phương trình chính tắc của parabol quỹ đạo là y2 = 2px (p > 0).

Nhìn hình vẽ ta thấy: OF = 148 + 6371 = 6519 (km)

⇒ p2 = 6519 ⇒ p = 13038

⇒ phương trình chính tắc của parabol quỹ đạo là y2 = 26076x.

b) Giả sử tàu vụ trụ có toạ độ M(x; y).

Khi đó, theo công thức bán kính qua tiêu ta có: MF = x + p2

Đây cũng là khoảng cách từ tàu vũ trụ đến tâm Trái Đất.

Kể từ khi đi vào quỹ đạo parabol, hoành độ x của tàu vũ trụ sẽ ngày càng tăng, do đó tàu ngày càng xa Trái Đất hơn.

Tags : Tags Giải Chuyên đề Toán 10
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3

Giải SGK Toán 10 Bài 19 (Kết nối tri thức): Phương trình đường thẳng

Sách bài tập Toán 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Mệnh đề

Sách bài tập Toán 10 Bài 21 (Kết nối tri thức): Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

Chuyên đề Toán 10 Bài 3: Phương pháp quy nạp toán học | Kết nối tri thức

20 câu Trắc nghiệm Tích của một vectơ với một số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Ba đường conic (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

Giải SGK Toán 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Các khái niệm mở đầu

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Mệnh đề
  2. Giải SGK Toán 10 Bài 2 (Kết nối tri thức): Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
  3. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 1
  4. Giải SGK Toán 10 Bài 3 (Kết nối tri thức): Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  5. Giải SGK Toán 10 Bài 4 (Kết nối tri thức): Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  6. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2
  7. Giải SGK Toán 10 Bài 5 (Kết nối tri thức): Giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 180
  8. Giải SGK Toán 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Hệ thức lượng trong tam giác
  9. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3
  10. Giải SGK Toán 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Các khái niệm mở đầu
  11. Giải SGK Toán 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tổng và hiệu của hai vectơ
  12. Giải SGK Toán 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Tích của một vecto với một số
  13. Giải SGK Toán 10 Bài 10 (Kết nối tri thức): Vectơ trong mặt phẳng tọa độ
  14. Giải SGK Toán 10 Bài 11 (Kết nối tri thức): Tích vô hướng của hai vecto
  15. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 4
  16. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Số gần đúng và sai số
  17. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 13 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo trung tâm xu thế
  18. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo độ phân tán
  19. Giải SGK Toán lớp 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 5
  20. Giải SGK Toán 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Hàm số

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz