Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 10

Chuyên đề Toán 10 Bài tập cuối chuyên đề 2 | Kết nối tri thức

By Admin Lop12.com 22/02/2026 0

Giải bài tập Chuyên đề Toán 10 Bài tập cuối chuyên đề 2

Bài tập (trang 38)

Bài 2.19 trang 38 Chuyên đề Toán 10: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên , ta có:

2.21 + 3.22 + 4.23 + … + (n + 1).2n = n.2n + 1.

Lời giải:

Ta chứng minh bằng quy nạp theo n.

Bước 1. Với n = 1 ta có 2.21 = 4 = 1.21 + 1. 

Như vậy khẳng định đúng cho trường hợp n = 1.

Bước 2. Giả sử khẳng định đúng với n = k, tức là ta có: 

2.21 + 3.22 + 4.23 + … + (k + 1).2k = k.2k + 1. 

Ta sẽ chứng minh rằng khẳng định cũng đủng với n = k + 1, nghĩa là ta sẽ chứng minh:

2.21 + 3.22 + 4.23 + … + (k + 1).2k + [(k + 1) + 1].2k + 1 = (k + 1)2(k + 1) + 1.

Thật vậy, sử dụng giả thiết quy nạp ta có:

2.21 + 3.22 + 4.23 + … + (k + 1).2k + [(k + 1) + 1].2k + 1

= k.2k + 1 + [(k + 1) + 1].2k + 1

= (2k + 2).2k + 1

= (k + 1).2.2k + 1

= (k + 1)2k + 2

= (k + 1).2(k + 1) + 1.

Vậy khẳng định đúng với mọi số tự nhiên n ≥ 1.

Bài 2.20 trang 38 Chuyên đề Toán 10: Đặt Sn=11.3+13.5+…+1(2n−1)(2n+1).

a) Tính S1, S2, S3.

b) Dự đoán công thức tính tổng Sn và chứng minh nó bằng quy nạp.

Lời giải:

a) S1=11.3=13,S2=11.3+13.5=25, S3=11.3+13.5+15.7=37.

b) Từ a) ta có thể dự đoán Sn=n2n+1.

Ta chứng minh bằng quy nạp theo n.

Bước 1. Với n = 1 ta có S1=13=12.1+1.

Như vậy khẳng định đúng cho trường hợp n = 1.

Bước 2. Giả sử khẳng định đúng với n = k, tức là ta có: Sk=k2k+1.

Ta sẽ chứng minh rằng khẳng định cũng đủng với n = k + 1, nghĩa là ta sẽ chứng minh:

Sk+1=k+12k+1+1.

Thật vậy, sử dụng giả thiết quy nạp ta có:

Sk+1=11.3+13.5+…+1(2k−1)(2k+1)+12k+1−12k+1+1

=Sk+12k+1−12k+1+1

=k2k+1+12k+1−12k+1+1

=k2k+1+12k+12k+3

=k2k+3+12k+12k+3

=2k2+3k+12k+12k+3

=k+12k+12k+12k+3=k+12k+3=k+12k+1+1.

Vậy khẳng định đúng với mọi số tự nhiên n ≥ 1.

Bài 2.21 trang 38 Chuyên đề Toán 10: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n, ta có 102n + 1 + 1 chia hết cho 11.

Lời giải:

Ta chứng minh bằng quy nạp theo n.

Bước 1. Với n = 0 ta có 102.0 + 1 + 1 = 11 ⁝ 11.

Như vậy khẳng định đúng cho trường hợp n = 0.

Bước 2. Giả sử khẳng định đúng với n = k, tức là ta có: 102k + 1 + 1 chia hết cho 11.

Ta sẽ chứng minh rằng khẳng định cũng đủng với n = k + 1, nghĩa là ta sẽ chứng minh: 102(k + 1) + 1 + 1 chia hết cho 11.

Thật vậy, ta có:

102(k + 1) + 1 + 1

= 10(2k + 1) + 2 + 1

= 100.102k + 1 + 1

= 100.102k + 1 + 100 – 100 + 1

= 100(102k + 1 + 1) – 100 + 1

= 100(102k + 1 + 1) – 99.

Vì 102k + 1 + 1 và 99 đều chia hết cho 11 nên 100(102k + 1 + 1) – 99 chia hết cho 11. Do đó 102(k + 1) + 1 + 1 chia hết cho 11.

Vậy khẳng định đúng với mọi số tự nhiên n.

Bài 2.22 trang 38 Chuyên đề Toán 10: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n ≥ 2, ta có 5n ≥ 3n + 4n.

Lời giải:

Ta chứng minh bằng quy nạp theo n.

Bước 1. Với n = 2 ta có 52 = 25 = 32 + 42.                                                

Như vậy khẳng định đúng cho trường hợp n = 2.

Bước 2. Giả sử khẳng định đúng với n = k, tức là ta có: 5k ≥ 3k + 4k.

Ta sẽ chứng minh rằng khẳng định cũng đủng với n = k + 1, nghĩa là ta sẽ chứng minh: 5k + 1 ≥ 3k + 1 + 4k + 1.

Thật vậy, sử dụng giả thiết quy nạp ta có:

5k + 1 = 5.5k ≥ 5(3k + 4k) = 5. 3k + 5.4k ≥ 3. 3k + 4.4k = 3k + 1 + 4k + 1.

Vậy khẳng định đúng với mọi số tự nhiên n.

Bài 2.23 trang 38 Chuyên đề Toán 10:

a) Khai triển (1 + x)10.

b) (1,1)10 và 2.

Lời giải:

a) 1+x10=C100110+C10119x+C10218x2+…+C1091x9+C1010x10

=1+C101x+C102x2+…+C109x9+x10.

b) Áp dụng câu a) ta có:

1,110=1+0,110

=1+C101.0,1+C1020,12+…+C1090,19+0,110>1+C101.0,1=2.

Bài 2.24 trang 38 Chuyên đề Toán 10: Tìm hệ số của x9 trong khai triển thành đa thức của (2x – 3)11.

Lời giải:

Số hạng chứa x9 trong khai triển thành đa thức của (2x – 3)11 là

C1111−92x9−311−9=C11229x9−32=C1122932x9=253440x9.

Vậy hệ số của x9 trong khai triển thành đa thức của (2x – 3)11 là 253440.

Bài 2.25 trang 38 Chuyên đề Toán 10: Khai triển đa thức (1 + 2x)12 thành dạng a0 + a1x + a2x2 + … + a12x12.

Tìm hệ số ak lớn nhất.

Lời giải:

Số hạng chứa xk trong khai triển thành đa thức của (1 + 2x)12 hay (2x + 1)12 là

C1212−k2xk112−k=C12k2kxk.

Do đó ak=C12k2k.

Thay các giá trị của k từ 0 đến 12 vào ak ta thấy a8 có giá trị lớn nhất và bằng 126720.

Bài 2.26 trang 38 Chuyên đề Toán 10:Chứng minh rằng C2n0+C2n2+C2n4+…+C2n2n=C2n1+C2n3+C2n5+…+C2n2n−1.

Áp dụng: Tìm số nguyên dương n thoả mãn C2n1+C2n3+…+C2n2n−1=2048.

Lời giải:

Xét:

M=C2n0+C2n1+C2n2+…+C2n2n−1+C2n2n;

N=C2n0−C2n1+C2n2−…−C2n2n−1+C2n2n;

P=C2n0+C2n2+C2n4+…+C2n2n−2+C2n2n;

Q=C2n1+C2n3+C2n5+…+C2n2n−3+C2n2n−1.

+) Ta có:

(x+1)2n=C2n0x2n+C2n1x2n−11+C2n2x2n−212+…+C2n2n−1x12n−1+C2n2n12n

=C2n0x2n+C2n1x2n−1+C2n2x2n−2+…+C2n2n−1x+C2n2n.

Cho x = 1, ta được:

(1+1)2n=C2n012n+C2n112n−1+C2n212n−2+…+C2n2n−11+C2n2n

=C2n0+C2n1+C2n2+…+C2n2n−1+C2n2n.

Vậy M = (1 + 1)2n = 22n .

+) Ta có:

(x−1)2n=C2n0x2n−C2n1x2n−11+C2n2x2n−212−…−C2n2n−1x12n−1+C2n2n12n

=C2n0x2n−C2n1x2n−1+C2n2x2n−2−…−C2n2n−1x+C2n2n.

Cho x = 1, ta được:

(1−1)2n=C2n012n−C2n112n−1+C2n212n−2−…−C2n2n−11+C2n2n

=C2n0−C2n1+C2n2−…−C2n2n−1+C2n2n.

Vậy N = (1 – 1)2n = 0.

Ta có:  P + Q = M = 22n và P – Q = N = 0 nên P = Q = 22n : 2 = 22n-1.

Áp dụng:

C2n1+C2n3+…+C2n2n−1=2048

⇒22n−1=2048⇒2n−1=11⇒n=6.

Bài 2.27 trang 38 Chuyên đề Toán 10: Tìm giá trị lớn nhất trong các giá trị Cn0,Cn1,…,Cnn.

Áp dụng: Tìm hệ số lớn nhất của khai triển (a + b)n, biết rằng tổng các hệ số của khai triển bằng 4096.

Lời giải:

+) Ta có:

 Cnk≤Cnk+1⇔n!k!n−k!≤n!k+1!n−k−1!

⇔k+1!n−k−1!≤k!n−k!

⇔k+1≤n−k⇔2k≤n−1 (*).

– Nếu n lẻ thì (*) ⇔ k ≤n−12. Từ đây ta có Cnk≥Cnk+1⇔k≥n−12.

⇒Cn0≤Cn1≤…≤Cnn−12≤Cnn+12≤…≤Cnn.

Dấu “=” chỉ xảy ra khi k = n–1 2.

Do đó có hai số có giá trị lớn nhất là Cnn−12 và Cnn+12.

– Nếu n chẵn thì (*) ⇔ k≤n−12=n2−1. Từ đây ta có Cnk≥Cnk+1⇔k≥n2−1.

⇒Cn0≤Cn1≤…≤Cnn2≤…≤Cnn.

Dấu “=” không xảy ra với bất kì giá trị k nào.

Do đó chỉ có đúng một số có giá trị lớn nhất là Cnn2.

+) Áp dụng:

Tổng các hệ số của khai triển (a + b)n bằng 4096

⇒Cn0+Cn1+…+Cnn=4096⇒2n=4096⇒n=12

 Hệ số lớn nhất của khai triển là C126 = 924.

Bài 2.28 trang 38 Chuyên đề Toán 10: Tìm số hạng có giá trị lớn nhất của khai triển (p + q)nvới p > 0, q > 0, p + q = 1.

 

Tags : Tags Giải Chuyên đề Toán 10
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3

Giải SGK Toán 10 Bài 19 (Kết nối tri thức): Phương trình đường thẳng

Sách bài tập Toán 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Mệnh đề

Sách bài tập Toán 10 Bài 21 (Kết nối tri thức): Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

Chuyên đề Toán 10 Bài 3: Phương pháp quy nạp toán học | Kết nối tri thức

20 câu Trắc nghiệm Tích của một vectơ với một số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Ba đường conic (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

Giải SGK Toán 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Các khái niệm mở đầu

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Mệnh đề
  2. Giải SGK Toán 10 Bài 2 (Kết nối tri thức): Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
  3. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 1
  4. Giải SGK Toán 10 Bài 3 (Kết nối tri thức): Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  5. Giải SGK Toán 10 Bài 4 (Kết nối tri thức): Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  6. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2
  7. Giải SGK Toán 10 Bài 5 (Kết nối tri thức): Giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 180
  8. Giải SGK Toán 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Hệ thức lượng trong tam giác
  9. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3
  10. Giải SGK Toán 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Các khái niệm mở đầu
  11. Giải SGK Toán 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tổng và hiệu của hai vectơ
  12. Giải SGK Toán 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Tích của một vecto với một số
  13. Giải SGK Toán 10 Bài 10 (Kết nối tri thức): Vectơ trong mặt phẳng tọa độ
  14. Giải SGK Toán 10 Bài 11 (Kết nối tri thức): Tích vô hướng của hai vecto
  15. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 4
  16. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Số gần đúng và sai số
  17. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 13 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo trung tâm xu thế
  18. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo độ phân tán
  19. Giải SGK Toán lớp 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 5
  20. Giải SGK Toán 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Hàm số

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz