Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 10

Chuyên đề Toán 10 Bài tập cuối chuyên đề 1 | Kết nối tri thức

By Admin Lop12.com 22/02/2026 0

Giải bài tập Chuyên đề Toán 10 Bài tập cuối chuyên đề 1

Bài tập (trang 23, 24)

Bài 1.15 trang 23 Chuyên đề Toán 10: Giải các hệ phương trình sau:

a) x+y+z=6x+2y+3z=143x−2y−z=−4;

b) 2x−2y+z=63x+2y+5z=77x+3y−6z=1;

c) 2x+y−6z=13x+2y−5z=57x+4y−17z=7;

d) 5x+2y−7z=62x+3y+2z=79x+8y−3z=1.

Lời giải:

a) x+y+z=6x+2y+3z=143x−2y−z=−4⇔x+y+z=6−y−2z=−85y+4z=22

⇔x+y+z=6−y−2z=−8−6z=−18⇔x+y+z=6−y−2.3=−8z=3

⇔x+2+3=6y=2z=3⇔x=1y=2z=3.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (x; y; z) = (1; 2; 3).

b) 2x−2y+z=63x+2y+5z=77x+3y−6z=1⇔2x−2y+z=6−10y−7z=47x+3y−6z=1

⇔2x−2y+z=6−10y−7z=4−20y+19z=40⇔2x−2y+z=6−8y−7z=4−33z=−32

⇔2x−2y+z=6−8y−7.3233=4z=3233⇔2x−2−178165+3233=6y=−178165z=3233

⇔x=7955y=−178165z=3233.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (x; y; z) = 7955;−178165;3233.

c) 2x+y−6z=13x+2y−5z=57x+4y−17z=7⇔2x+y−6z=1−y−8z=−77x+4y−17z=7

⇔2x+y−6z=1−y−8z=−7−y−8z=−7⇔2x+y−6z=1−y−8z=−7.

Rút y theo z từ phương trình thứ hai ta được y = 7 – 8z. Rút x theo y và z từ phương trình thứ nhất ta được x = 1−y+6z2=1−7−8z+6z2=7z−3. Vậy hệ đã cho có vô số nghiệm và tập nghiệm của hệ là S = {(7z – 3; 7 – 8z; z) | z ∈ ℝ}.

d) 5x+2y−7z=62x+3y+2z=79x+8y−3z=1⇔5x+2y−7z=6−11y−24z=−23−22y−48z=49

⇔5x+2y−7z=6−22y−48z=−46−22y−48z=49.

Từ hai phương trình cuối, suy ra –46 = 49, điều này vô lí.

Vậy hệ ban đầu vô nghiệm.

Bài 1.16 trang 23 Chuyên đề Toán 10: Tìm các số thực A, B và C thoả mãn:

1x3+1=Ax+1+Bx+Cx2−x+1

Lời giải:

1x3+1=Ax+1+Bx+Cx2−x+1

⇔1x3+1=Ax2−x+1+Bx+Cx+1x+1x2−x+1

⇔1x3+1=Ax2−Ax+A+Bx2+Bx+Cx+Cx3+1

⇔1x3+1=A+Bx2+−A+B+Cx+A+Cx3+1

⇔A+B=0−A+B+C=0A+C=1⇔A=13B=−13C=23.

Vậy A = 13, B = –13, C = 23.

Bài 1.17 trang 23 Chuyên đề Toán 10: Tìm parabol y = ax2+ bx + c trong mỗi trường hợp sau:

a) Parabol đi qua ba điểm A(2; –1), B(4; 3) và C(–1; 8);

b) Parabol nhận đường thẳng x = 52 làm trục đối xứng và đi qua hai điểm M(1; 0), N(5; –4).

Lời giải:

a) Parabol đi qua ba điểm A(2; –1), B(4; 3) và C(–1; 8) nên ta có hệ phương trình:

−1=a.22+b.2+c3=a.42+b.4+c8=a.−12+b.−1+c⇔4a+2b+c=−116a+4b+c=3a−b+c=−1.

Giải hệ này ta được a = 25, b = –25, c = –95.

Vậy phương trình của parabol là y = 25x2 – 25x – 95.

b) Parabol nhận đường thẳng x = 52 làm trục đối xứng, suy ra –b2a = 52 ⇒ 5a + b = 0.

Parabol đi qua hai điểm M(1; 0), N(5; –4), suy ra

0 = a.12 + b.1 + c và –4 = a.52 + b.5 + c

hay a + b + c = 0 và 25a + 5b + c = –4.

Vậy ta có hệ phương trình: 

5a+b=0a+b+c=025a+5b+c=−4.

Giải hệ này ta được a = –1, b = 5, c = –4.

Vậy phương trình của parabol là y = –x2 + 5x – 4.

Bài 1.18 trang 23 Chuyên đề Toán 10: Trong mặt phẳng toạ độ, viết phương trình đường tròn đi qua ba điểm A(0; 1), B(2; 3) và C(4; 1).

Lời giải:

Giả sử đường tròn cần viết có phương trình x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0 (a2 + b2 – c > 0).

Vì đường tròn đi qua ba điểm A(0; 1), B(2; 3) và C(4; 1) nên ta có hệ:

02+12−2a.0−2b.1+c=022+32−2a.2−2b.3+c=042+12−2a.4−2b.1+c=0⇔2b−c=14a+6b−c=138a+2b−c=17.

Giải hệ này ta được a = 2, b = 1, c = 1 (thoả mãn điều kiện).

Vậy đường tròn cần viết có phương trình x2 + y2 – 4x – 2y + 1 = 0.

Bài 1.19 trang 23 Chuyên đề Toán 10: Một đoàn xe chở 255 tấn gạo tiếp tế cho đồng bào vùng bị lũ lụt. Đoàn xe có 36 chiếc gồm ba loại: xe chở 5 tấn, xe chở 7 tấn và xe chở 10 tấn. Biết rằng tổng số hai loại xe chở 5 tấn và chở 7 tấn nhiều gấp ba lần số xe chở 10 tấn. Hỏi mỗi loại xe có bao nhiêu chiếc?

Lời giải:

Gọi số xe loại chở 5 tấn, chở 7 tấn và chở 10 tấn lần lượt là x, y, z.

Theo đề bài, ta có:

– Có tổng cộng 255 tấn gạo, suy ra 5x + 7y + 10z = 255 (1).

– Đoàn xe có 36 chiếc, suy ra x + y + z = 36 (2).

– Tổng số hai loại xe chở 5 tấn và chở 7 tấn nhiều gấp ba lần số xe chở 10 tấn, suy ra (x + y) = 3z hay x + y – 3z = 0 (2).

Từ (1), (2) và (3) ta có hệ phương trình:

5x+7y+10z=255x+y+z=36x+y−3z=0.

Giải hệ này ta được x = 12, y = 15, z = 9.

Vậy số xe loại chở 5 tấn, chở 7 tấn và chở 10 tấn lần lượt là 12 xe, 15 xe và 9 xe.

Bài 1.20 trang 23 Chuyên đề Toán 10: Bác An là chủ cửa hàng kinh doanh cà phê cho những người sành cà phê. Bác có ba loại cà phê nổi tiếng của Việt Nam: Arabica, Robusta và Moka với giá bán lần lượt là 320 nghìn đồng/kg, 280 nghìn đồng/kg và 260 nghìn đồng/kg. Bác muốn trộn ba loại cà phê này để được một hỗn hợp cà phê, sau đó đóng thành các gói 1 kg, bán với giá 300 nghìn đồng/kg và lượng cà phê Moka gấp đôi lượng cà phê Robusta trong mỗi gói. Hỏi bác cần trộn ba loại cà phê này theo tỉ lệ nào?

Lời giải:

Gọi khối lượng cà phê mỗi loại Arabica, Robusta và Moka có trong 1 kg cà phê trộn lần lượt là x, y, z (kg).

Như vậy x + y + z = 1 (1).

Theo đề bài, ta có:

– Giá của cà phê trộn là 300 nghìn đồng/kg, suy ra 320x + 280y + 260z = 300 hay 16x + 14y + 13z = 15 (2).

– Lượng cà phê Moka gấp đôi lượng cà phê Robusta trong mỗi gói, suy ra z = 2y hay 2y – z = 0 (3).

Từ (1), (2) và (3) ta có hệ phương trình:

x+y+z=116x+14y+13z=152y−z=0.

Giải hệ này ta được x = 58, y = 18, z = 14 ⇒ x : y : z = 5 : 1 : 2.

Vậy tỉ lệ của ba loại cà phê là Arabica : Robusta : Moka = 5 : 1 : 2.

Bài 1.21 trang 23 Chuyên đề Toán 10: Bác Việt có 12 ha đất canh tác để trồng ba loại cây: ngô, khoai tây và đậu tương. Chi phí trồng 1 ha ngô là 4 triệu đồng, 1 ha khoai tây là 3 triệu đồng và 1 ha đậu tương là 4,5 triệu đồng. Do nhu cầu thị trường, bác đã trồng khoai tây trên phần diện tích gấp đôi diện tích trồng ngô. Tổng chi phí trồng ba loại cây trên là 45,25 triệu đồng. Hỏi diện tích trồng mỗi loại cây là bao nhiêu?

Lời giải:

Gọi diện tích trồng ngô, khoai tây, đậu tương lần lượt là x, y, z (ha).

Theo đề bài, ta có:

– Có tổng cộng 12 ha đất canh tác, suy ra x + y + z =12 (1).

– Diện tích trồng khoai tây gấp đôi diện tích trồng ngô, suy ra y = 2x hay 2x – y = 0 (2).

– Tổng chi phí trồng ba loại cây trên là 45,25 triệu đồng, suy ra 4x + 3y + 4,5z = 45,25 (3).

Từ (1), (2) và (3) ta có hệ phương trình:

x+y+z=122x−y=04x+3y+4,5z=45,25.

Giải hệ này ta được x = 2,5; y = 5; z = 4,5.

Vậy diện tích trồng ngô, khoai tây, đậu tương lần lượt là 2,5 ha; 5 ha và 4,5 ha.

Bài 1.22 trang 24 Chuyên đề Toán 10: Cân bằng phương trình phản ứng hoá học sau

FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2.

Lời giải:

Giả sử x, y, z, t là bốn số nguyên dương thoả mãn cân bằng phản ứng:

xFeS2 + yO2 → zFe2O3 + tSO2.

Vì số nguyên tử Fe, S, O ở hai vế bằng nhau nên ta có hệ:

x=2z2x=t2y=3z+2t⇔xt=2zt2xt=12yt=3zt+2.

Đặt X = xt , Y = yt, Z = zt ta được hệ phương trình bậc nhất ba ẩn:

X=2Z2X=12Y=3Z+2 hay X−2Z=02X−1=02Y−3Z−2=0.

Giải hệ này ta được X = 12, Y = 118, Z = 14. Từ đây suy ra x = 12t, y = 118t, z = 14t.

Chọn t = 8 ta được x = 4, y = 11, z = 2. Từ đó ta được phương trình cân bằng:

4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2.

Bài 1.23 trang 24 Chuyên đề Toán 10: Bạn Mai có ba lọ dung dịch chứa một loại acid. Dung dịch A chứa 10%, dung dịch B chứa 30% và dung dịch C chứa 50% acid. Bạn Mai lấy từ mỗi lọ một lượng dung dịch và hoà với nhau để có 50 g hỗn hợp chứa 32% acid này, và lượng dung dịch loại C lấy nhiều gấp đôi dung dịch loại A. Tính lượng dung dịch mỗi loại bạn Mai đã lấy.

Lời giải:

Gọi khối lượng dung dịch A, B, C cần lấy lần lượt là x, y, z (g).

Theo đề bài ta có: x + y + z = 50 (1).

– Vì dung dịch mới có nồng độ 32% nên ta có:

10%x+30%y+50%z50=32%

⇒ 10x + 30y + 50z = 1600 ⇒ x + 3y + 5z = 16 (2).

– Lượng dung dịch loại C lấy nhiều gấp đôi dung dịch loại A nên z = 2x hay 2x – z = 0 (3).

Từ (1), (2) và (3) ta có hệ phương trình:

x+y+z=50x+3y+5z=1602x−z=0.

Giải hệ này ta được x = 5, y = 35, z = 10.

Vậy khối lượng dung dịch A, B, C cần lấy lần lượt là 5 g, 35 g, 10 g.

Bài 1.24 trang 24 Chuyên đề Toán 10: Cho đoạn mạch như Hình 1.3. Biết R1 = 36 Ω, R2 = 45 Ω, I3 = 1,5 A là cường độ dòng điện trong mạch chính và hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 60 V. Gọi I1 và I2 là cường độ dòng điện mạch rẽ. Tính I1, I2 và R3.

 Bài 1.24 trang 24 Chuyên đề Toán 10

Lời giải:

Từ sơ đồ mạch điện, ta có hệ phương trình:

I1+I2=I3R1I1+R3I3=UR1I1−R2I2=0 hay I1+I2=1,536I1+1,5R3=6036I1−45I2=0.

Giải hệ này ta được I1 = 56 A, I2 = 23A và R3 = 20 V.

Bài 1.25 trang 24 Chuyên đề Toán 10: Giải bài toán dân gian sau:

Em đi chợ phiên

Anh gửi một tiền

Cam, thanh yên, quýt

Không nhiều thì ít

Mua đủ một trăm

Cam ba đồng một

Quýt một đồng năm

Thanh yên tươi tốt

Năm đồng một trái.

Hỏi mỗi thứ mua bao nhiêu trái, biết một tiền bằng 60 đồng?

Lời giải:

Gọi số cam, quýt, thanh yên đã mua lần lượt là x, y, z (quả) (x, y, z ∈ ℕ*).

Theo đề bài, ta có hệ phương trình:

3x+y5+5z=60x+y+z=100.

3x+y5+5z=60x+y+z=100⇔15x+y+25z=300x+y+z=100

⇔15x+y+25z=300−14y+10z=−1200⇔15x+y+25z=300−7y+5z=−600

⇔15x+5z+6007+25z=300y=5z+6007⇔x=100−12z7y=5z+6007(*).

Vì x > 0 nên 100 – 12z > 0 ⇒ z < 10012<9 ⇒ z ∈ {1;2;..;8}.

Thay lần lượt các giá trị này của z vào phương trình thứ hai của (*) ta thấy chỉ có z = 6 thoả mãn (vì y ∈ ℕ*). Vậy z = 6, suy ra y = 90, x = 4.

Vậy số cam, quýt, thanh yên đã mua lần lượt là 4, 90 và 6 quả.

Bài 1.26 trang 24 Chuyên đề Toán 10:

Một con ngựa giá 204 đồng (đơn vị tiền cổ). Có ba người muốn mua nhưng mỗi người không đủ tiền mua.

Người thứ nhất nói với hai người kia: “Mỗi anh cho tôi vay một nửa số tiền của mình thì tôi đủ tiền mua ngựa”;

Người thứ hai nói: “Mỗi anh cho tôi vay một phần ba số tiền của mình, tôi sẽ mua được ngựa”;

Người thứ ba lại nói: “Chỉ cần mỗi anh cho tôi vay một phần tư số tiền của mình thì con ngựa sẽ là của tôi”.

Hỏi mỗi người có bao nhiêu tiền?

Lời giải:

Gọi số tiền người thứ nhất, người thứ hai, người thứ ba có lần lượt là x, y, z (đồng).

Theo đề bài ta có:

– Người thứ nhất nói với hai người kia: “Mỗi anh cho tôi vay một nửa số tiền của mình thì tôi đủ tiền mua ngựa”, suy ra x + 12y + 12z = 204 (1).

– Người thứ hai nói: “Mỗi anh cho tôi vay một phần ba số tiền của mình, tôi sẽ mua được ngựa”, suy ra y+13z+13x=204 hay 13x+y+13z=204 (2).

– Người thứ ba lại nói: “Chỉ cần mỗi anh cho tôi vay một phần tư số tiền của mình thì con ngựa sẽ là của tôi”, suy ra z+14x+14y=204 hay 14x+14y+z=204 (3).

Từ (1), (2) và (3) ta có hệ phương trình:

x+12y+12z=20413x+y+13z=20414x+14y+z=204.

Giải hệ này ta được x = 60, y = 132, z = 156.

Vậy số tiền người thứ nhất, người thứ hai, người thứ ba có lần lượt là 60 đồng, 132 đồng, 156 đồng.

Tags : Tags Giải Chuyên đề Toán 10
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3

Giải SGK Toán 10 Bài 19 (Kết nối tri thức): Phương trình đường thẳng

Sách bài tập Toán 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Mệnh đề

Sách bài tập Toán 10 Bài 21 (Kết nối tri thức): Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

Chuyên đề Toán 10 Bài 4: Nhị thức Newton | Kết nối tri thức

20 câu Trắc nghiệm Tích của một vectơ với một số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Ba đường conic (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

Giải SGK Toán 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Các khái niệm mở đầu

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Mệnh đề
  2. Giải SGK Toán 10 Bài 2 (Kết nối tri thức): Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
  3. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 1
  4. Giải SGK Toán 10 Bài 3 (Kết nối tri thức): Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  5. Giải SGK Toán 10 Bài 4 (Kết nối tri thức): Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  6. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2
  7. Giải SGK Toán 10 Bài 5 (Kết nối tri thức): Giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 180
  8. Giải SGK Toán 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Hệ thức lượng trong tam giác
  9. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3
  10. Giải SGK Toán 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Các khái niệm mở đầu
  11. Giải SGK Toán 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tổng và hiệu của hai vectơ
  12. Giải SGK Toán 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Tích của một vecto với một số
  13. Giải SGK Toán 10 Bài 10 (Kết nối tri thức): Vectơ trong mặt phẳng tọa độ
  14. Giải SGK Toán 10 Bài 11 (Kết nối tri thức): Tích vô hướng của hai vecto
  15. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 4
  16. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Số gần đúng và sai số
  17. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 13 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo trung tâm xu thế
  18. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo độ phân tán
  19. Giải SGK Toán lớp 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 5
  20. Giải SGK Toán 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Hàm số

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz