Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 10

Chuyên đề Toán 10 Bài 8: Sự thống nhất giữa ba đường conic | Kết nối tri thức

By Admin Lop12.com 22/02/2026 0

Giải bài tập Chuyên đề Toán 10 Bài 8: Sự thống nhất giữa ba đường conic

2. Xác định đường cong conic theo tâm sai và đường chuẩn

Luyện tập 1 trang 59 Chuyên đề Toán 10: Lập phương trình đường conic biết tâm sai bằng 23, một tiêu điểm F(–2; 0) và đường chuẩn tương ứng Δ: x + 92 = 0.

Lời giải:

Điểm M(x; y) thuộc đường conic khi và chỉ khi

MFdM,Δ=23⇔x+22+y2=23x+92

⇔x+22+y2=49x+922

⇔9x+22+y2=4x+922

⇔9x2+4x+4+y2=4x2+9x+814

⇔9x2+36x+36+9y2=4x2+36x+81

⇔5x2+9y2=45

⇔5x2+9y245=1⇔x29+y25=1.

Vậy phương trình conic đã cho có phương trình là x29+y25=1·

Vận dụng trang 59 Chuyên đề Toán 10: Hãy cho biết quỹ đạo của từng vật thể trong bảng sau đây là parabol, elip hay hypebol.

Tên

Tâm sai của quỹ đạo

Ngày phát hiện

Sao chổi Halley

0,968

TCN

Sao chổi Hale-Bopp

0,995

23/07/1995

Sao chổi Hyakutake

0,999

31/01/1996

Sao chổi C/1980E1

1,058

11/02/1980

Oumuamua

1,201

19/10/2017

Lời giải:

Sao chổi Halley: elip;

Sao chổi Hale-Bopp: elip.

Sao chổi Hyakutake: elip.

Sao chổi C/1980E1: hypebol.

Oumuamua: hypebol.

Bài tập (trang 60)

Bài 3.17 trang 60 Chuyên đề Toán 10: Viết phương trình các đường chuẩn của các đường conic sau:

a) x225+y216=1;

b) x29−y24=1;

c) y2 = 8x.

Lời giải:

a) Elip có a = 5, b = 4 ⇒ c = a2–b2 = 25–16 = 3.

Các đường chuẩn của elip là:

Δ1:x=−a2c⇔x=−253 và Δ2:x=a2c⇔x=253.

b) Hypebol có a = 3, b = 2 ⇒c=a2+b2=9+4=13.

Các đường chuẩn của hypebol là:

Δ1:x=−a2c⇔x=−913 và Δ2:x=a2c⇔x=913.

c) 2p = 8 ⇒ p = 4. Đường chuẩn của parabol là x = –p2 ⇔ x = –2.

Bài 3.18 trang 60 Chuyên đề Toán 10: Cho hai elip E1:x225+y216=1 và E2:x2100+y264=1.

a) Tìm mối quan hệ giữa hai tâm sai của các elip đó.

b) Chứng minh rằng với mối điểm M thuộc elip (E2) thì trung điểm N của đoạn thẳng OM thuộc elip (E1).

Lời giải:

a) (E1) có a1 = 5, b1 = 4 ⇒ c1=a12−b12=3 ⇒ tâm sai e1 = c1a1 = 35.

(E2) có a2 = 10, b2 = 8 ⇒ c2=a22−b22=6 ⇒ tâm sai e2 = c2a2=610=35

Vậy e1 = e2.

b) Giả sử M có toạ độ là (x; y). Khi đó N có toạ độ là x2;y2.

Vì M thuộc (E2) nên x2100+y264=1

⇒x24.25+y24.16=1⇒x22.125+y22.116=1

⇒x2225+y2216=1.

Như vậy toạ độ của N thoả mãn phương trình của (E1), do đó N thuộc (E1).

Bài 3.19 trang 60 Chuyên đề Toán 10: Viết phương trình của đường conic có tâm sai bằng 1, tiêu điểm F(2; 0) và đường chuẩn là Δ: x + 2 = 0.

Lời giải:

Điểm M(x; y) thuộc đường conic khi và chỉ khi

MFdM,Δ=1⇔x−22+y2=x+2

⇔x−22+y2=x+22

⇔x2−4x+4+y2=x2+4x+4

⇔y2=8x.

Vậy phương trình conic đã cho là y2 = 8x.

Bài 3.20 trang 60 Chuyên đề Toán 10: Quỹ đạo chuyển động của sao chổi Halley là một elip, nhận tâm Mặt Trời là một tiêu điểm, có tâm sai bằng 0,967.

a) Giải thích vì sao ta có thể coi bất kì hình vẽ elip nào với tâm sai bằng 0,967 là hình ảnh thu nhỏ của quỹ đạo sao chổi Halley.

b) Biết khoảng cách gần nhất từ sao chổi Halley đến tâm Mặt Trời là khoảng 88.106 km, tính khoảng cách xa nhất (Theo: nssdc.gsfc. nasa.gov).

Lời giải:

a) Xét hai elip bất kì có cùng tâm sai:

(E1): x2a12+y2b12=1 và (E2): x2a22+y2b22=1 với e1 = e2­, tức là c1a1=c2a2

⇒a12+b12a1=a22+b22a2⇒a12+b12a12=a22+b22a22

⇒b12a12=b22a22⇒b1a1=b2a2⇒a1a2=b1b2.

Xét phép vị tự tâm O tỉ số a2a1. Khi đó:

Với mỗi điểm M(x; y) thuộc (E1), ta có tương ứng điểm M'(x’; y’) = a2a1x;a2a1y.

Vì M(x; y) thuộc (E1) nên x2a12+y2b12=1

⇒a22.x2a12a22+b22.y2b12b22=1⇒a2a1x2a22+b2b1y2b22=1

⇒a2a1x2a22+a2a1y2b22=1

⇒ M’ thuộc (E2).

Vậy phép vị tự tâm O tỉ số a2a1 biến (E1) thành (E2).

Như vây, một elip có cùng tâm sai với một elip khác đều có thể coi là mô hình thu nhỏ của elip đó. Do đó ta có thể coi bất kì hình vẽ elip nào với tâm sai bằng 0,967 là hình ảnh thu nhỏ của quỹ đạo sao chổi Halley.

b) Chọn hệ trục toạ độ sao cho tâm Mặt Trời trùng với tiêu điểm F1 của elip, đơn vị trên các trục là triệu kilômét.

Giả sử phương trình chính tắc của quỹ đạo elip này là x2a2+y2b2=1 (a > b > 0).

Gọi toạ độ của sao chổi Halley là M(x; y).

Khoảng cách giữa sao chổi Halley và tâm Mặt Trời là MF1.

MF1 = a + cax, vì –a ≤ x ≤ a nên a – c ≤ MF1 ≤ a + c

⇒ Khoảng cách gần nhất từ sao chổi Halley đến tâm Mặt Trời là a – c.

Theo đề bài, ta có:

– Khoảng cách gần nhất từ sao chổi Halley đến tâm Mặt Trời là khoảng 88.106 km

⇒ a – c = 88.

– Elip có tâm sai bằng 0,967

⇒ ca=0,967⇒a1=c0,967=a−c1−0,967=881−0,967=80003

⇒ a = 80003, c = 77363.

⇒ Khoảng cách xa nhất từ sao chổi Halley đến tâm Mặt Trời là:

 a + c = 157363 ≈ 5245,3 (triệu kilômét).

Vậy khoảng cách xa nhất từ sao chổi Halley đến tâm Mặt Trời là khoảng 5245,3.106 kilômét.

Tags : Tags Giải Chuyên đề Toán 10
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3

Giải SGK Toán 10 Bài 19 (Kết nối tri thức): Phương trình đường thẳng

Sách bài tập Toán 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Mệnh đề

Sách bài tập Toán 10 Bài 21 (Kết nối tri thức): Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

Chuyên đề Toán 10 Bài 3: Phương pháp quy nạp toán học | Kết nối tri thức

20 câu Trắc nghiệm Tích của một vectơ với một số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Ba đường conic (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

Giải SGK Toán 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Các khái niệm mở đầu

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Mệnh đề
  2. Giải SGK Toán 10 Bài 2 (Kết nối tri thức): Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
  3. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 1
  4. Giải SGK Toán 10 Bài 3 (Kết nối tri thức): Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  5. Giải SGK Toán 10 Bài 4 (Kết nối tri thức): Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  6. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2
  7. Giải SGK Toán 10 Bài 5 (Kết nối tri thức): Giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 180
  8. Giải SGK Toán 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Hệ thức lượng trong tam giác
  9. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3
  10. Giải SGK Toán 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Các khái niệm mở đầu
  11. Giải SGK Toán 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tổng và hiệu của hai vectơ
  12. Giải SGK Toán 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Tích của một vecto với một số
  13. Giải SGK Toán 10 Bài 10 (Kết nối tri thức): Vectơ trong mặt phẳng tọa độ
  14. Giải SGK Toán 10 Bài 11 (Kết nối tri thức): Tích vô hướng của hai vecto
  15. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 4
  16. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Số gần đúng và sai số
  17. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 13 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo trung tâm xu thế
  18. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo độ phân tán
  19. Giải SGK Toán lớp 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 5
  20. Giải SGK Toán 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Hàm số

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz