Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Vectơ trong mặt phẳng tọa độ (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

By Admin Lop12.com 22/02/2026 0

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 10: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ

Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các vecto b→4;−1 và các điểm M(-3x; -1), N(0; -2 + y). Tìm điều kiện của x và y để MN→=b→.

A. x = 0, y = 0;

B. x = 13, y = 43;

C. x = 0, y = 43;

D. x = 43, y = 0.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là D

Ta có: MN→=0−(−3x);−2+y−(−1)=3x;−1+y

Để MN→=b→⇔3x=4−1+y=−1⇔x=43y=0.

Vậy x = 43, y = 0.

Câu 2. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm Ak−13;5, B(-2; 12) và

C23;k−2. Giá trị dương của k thuộc khoảng nào dưới đây thì ba điểm A, B, C thẳng hàng.

A. (10; 12);

B. (-2; 0);

C. (14; 15);

D. (12; 14).

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là

Ta có: AC→=23−k−13;k−2−5=1−k;k−7,

BC→=23−−2;k−2−12=83;k−14

Để ba điểm A, B, C thẳng hàng khi AC→ và BC→ cùng phương

⇔1−k83=k−7k−14

⇔ (1 – k)(k – 14) = 83(k – 7)

⇔ – k2 + 15k – 14 = 83k – 563

⇔ – 3k2 + 45k – 42 = 8k – 56

⇔ 3k2 – 37k – 14 = 0

⇔ k1 ≈ 12,7 hoặc k2 ≈ -0,37.

Ta thấy k1 là giá trị dương nằm trong khoảng (12; 14).

Câu 3. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các vecto u→2;3x−3 và v→−1;−2. Có bao nhiêu giá trị nguyên của x thỏa mãn u→=2v→.

A. 0;

B. 1;

C. 2;

D. 3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là A

Độ dài của vectơ u→=22+3x−32=4+3x−32.

Độ dài của vectơ v→=−12+−22=5.

Suy ra độ dài của vectơ 2v→=2.−12+−22=25.

Để u→ = 2v→  thì 4+3x−32=25

⇔ 4 + (3x – 3)2 = 20

⇔ (3x – 3)2 = 16

⇔ 3x+3=43x+3=−4

⇔ 3x=13x=−7

⇔ x=13x=−73

Ta thấy các giá trị 13 hay −73 đều không là các giá trị nguyên. Do đó không tồn tại giá trị nguyên nào của x thỏa mãn điều kiện đầu bài.

Câu 4. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm M(3; -1) và N(2; -5). Điểm nào sau đây thẳng hàng với M, N?

A. P(0; 13);

B. Q(1; -8);

C. H(2; 1);

D. K(3; 1).

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là B

Ta có MN→−1;−4. Gọi tọa độ điểm cần tìm là F(x; y).

Khi đó MF→x−3;y+1

Để M, N, F thẳng hàng khi MF→ cùng phương với MN→ hay x−3−1=y+1−4

⇔ y + 1 = 4(x – 3)

⇔ y= 4x – 12 (1)

+) Xét tọa độ P có x = 0 và y = 13 thay vào (1) ta được 13 = 4.0 – 12 là mệnh đề sai. Do đó loại P.

+) Xét tọa độ Q có x = 1 và y = -9 thay vào (1) ta được -8 = 4.1 – 12 là mệnh đề đúng. Do đó Q thỏa mãn.

+) Xét tọa độ H có x = 2 và y = 1 thay vào (1) ta được 1 = 4.2 – 12 là mệnh đề sai. Do đó loại H.

+) Xét tọa độ K có x = 3 và y = 1 thay vào (1) ta được 1 = 4.3 – 12 là mệnh đề sai. Do đó loại H.

Vậy M, N, Q thẳng hàng.

Câu 5. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC. M, N, P lần lượt là trung điểm cách cạnh BC, CA, AB. Biết M(0; 1); N(-1; 5); P(2; -3). Tọa độ trọng tâm G tam giác ABC là:

A. G13;1;

B. G(1; 3);

C. G(2; -3);

D. G(1; 1).

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là A

15 Bài tập Vectơ trong mặt phẳng tọa độ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Ta có MN→=PA→ = (-1; 4)

Gọi tọa độ của điểm A là A(xA; yA). Khi đó PA→xA−2;yA+3.

Ta có MN→=PA→ (tính chất đường trung bình)

Suy ra xA−2=−1yA+3=4⇔xA=1yA=1

⇒ A(1; 1).

Gọi tọa độ điểm B, C lần lượt là B(xB; yB) và C(xC; yC).

Vì P là trung điểm của AB nên ta có: xB=2.2−1yB=2.−3−1⇔xB=3yB=−7

⇒ B(3; -7).

Vì N là trung điểm của AC nên ta có: xC=2.−1−1yC=2.5−1⇔xC=−3yC=9

⇒ C(-3; 9).

Khi đó tọa độ trọng tâm G là xG=1+3+−33yG=1+−7+93⇔xG=13yG=1

⇒G13;1.

Câu 6. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho u→=−5i→+6j→. Khi đó tọa độ của vectơ u→ là:

A. u→(5; 6);

B. u→(-5; -6);

C. u→(6; -5);

D. u→(-5; 6).

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là D

Ta có u→=−5i→+6j→. Khi đó toạ độ của u→ là u→(-5; 6).

 

 

Câu 7. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho B(1; 2) và C(3; -1). Độ dài BC→ là:

A. 5;

B. 3;

C. 13;

D. 15.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

Ta có BC→ = (3 – 1; -1 – 2) = (2; -3).

⇒BC→=22+−32=13.

Câu 8. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(2;1), B(3;3). Tìm điểm M(x;y) để OABM là một hình bình hành.

A. M(1; 2);

B. M(-1; 2);

C.M(1; -2);

D. M(-1; -2)

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là A

Ta có hai vecto OA→2;1,OB→3;3 không cùng phương  (vì 23≠13). Do đó các điểm O, A, B không cùng nằm trên một đường thẳng.

Suy ra các điểm O, A, B không thẳng hàng

Để OABM là hình bình hành khi và chỉ khi OA→=MB→

Ta có: OA→2;1,MB→3−x;3−y nên

2=3−x1=3−y⇔x=1y=2⇒M1;2.

Vậy điểm cần tìm là M(1;2).

Câu 9. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm M(1;3), N(4;2). Nhận xét nào sau đây đúng nhất về tam giác OMN.

A. Tam giác OMN là tam giác đều;

B. Tam giác OMN vuông cân tại M;

C. Tam giác OMN vuông cân tại N;

D. Tam giác OMN vuông cân tại O.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là B

Ta có M(1;3) ⇒OM→1;3⇒OM=12+32=10.

Ta lại có N(4;2) ⇒ON→4;2⇒ON=42+22=20=25.

⇒MN→=ON→−OM→=−3;1⇒MN=−32+12=10

Xét tam giác OMN, có: OM=MN=10 nên tam giác OMN cân tại M.

Ta có: ON2=252=20,OM2+MN2=102+102=20

⇒ON2=OM2+MN2

Theo định lí Py – ta – go đảo suy ra tam giác OMN vuông tại O.

Do đó tam giác OMN vuông cân tại M.

Câu 10. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Cho tọa độ các điểm A(1;3), B(2;4), G(-3;2). Tọa độ điểm C là:

A. C(0; 3);

B. C(-6; -5);

C. C(-12; -1);

D. C(0; 9).

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên ta có:

15 Bài tập Vectơ trong mặt phẳng tọa độ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

⇒ G(-12; -1).

Câu 11. Trong các vectơ sau đây, có bao nhiêu cặp vectơ cùng phương?

x→(-1; 3); y→2;−13; z→−25;15; w→(4; -2).

A. Có 1 cặp;

B. Có 3 cặp;

C. Có 4 cặp;

D. Có 0 cặp.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là A

+) Xét cặp vectơ z→ và w→ ta có: −254=15−2. Do đó cặp vectơ z→ và w→ cùng phương.

Các cặp vectơ còn lại không cùng phương, thật vậy

+) Xét cặp vectơ y→ và z→ ta có: 2−25≠−1315. Do đó cặp vectơ y→ và z→ không cùng phương.

Vì cặp vectơ z→ và w→ cùng phương nên cặp vectơ y→ và w→ không cùng phương.

+) Xét cặp vectơ y→ và x→ ta có: 2−1≠−133. Do đó cặp vectơ y→ và x→ không cùng phương.

+) Xét cặp vectơ x→ và z→ ta có: −1−25≠315. Do đó cặp vectơ x→ và z→ không cùng phương.

Vì cặp vectơ z→ và w→ cùng phương nên cặp vectơ x→ và w→ không cùng phương.

Vậy chỉ có duy nhất một cặp vectơ cùng phương

Câu 12. Sự chuyển động của một tàu thủy được thể hiện trên một mặt phẳng tọa độ như sau: Tàu khởi hành từ vị trí A(-3; 2) chuyển động thẳng đều với vận tốc (tính theo giờ) được biểu thị bởi vecto v→=2;5. Xác định vị trí của tàu (trên mặt phẳng tọa độ) tại thời điểm sau khi khởi hành 2 giờ.

A. (-1; 7);

B. (4; 10);

C. (1; 12);

D. Không xác định được vị trí của tàu.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

Gọi A’(x’; y’) là vị trí tàu thủy đến sau khi khởi hành 2 giờ.

Khi đó, ta có:

x‘=−3+2.2y‘=2+2.5⇔x‘=1y‘=12⇒A‘1;12

Vậy sau khi khởi hành 2 giờ thì tàu thủy đến được vị trí A’(1; 12).

Câu 13. Cho hình vẽ sau:

15 Bài tập Vectơ trong mặt phẳng tọa độ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Hãy biểu thị mỗi vecto OM→,ON→ theo các vecto i→,j→.

A. OM→=3i→+5j→ và ON→=−2i→+52j→;

B. OM→=5i→+3j→ và ON→=−2i→+52j→;

C. OM→=3i→+5j→ và ON→=−52i→+2j→;

D. OM→=3i→−5j→ và ON→=−2i→−52j→.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là A

15 Bài tập Vectơ trong mặt phẳng tọa độ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Xét hình bình hành OAMB, có:

OM→=OA→+OB→=3i→+5j→ (quy tắc hình bình hành)

Xét hình bình hành OCND, có:

ON→=OC→+OD→=−2i→+52j→ (quy tắc hình bình hành) .

Câu 14. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho các điểm A(11; –2), B(4; 10); C(-2; 2); D(7; 6); Hỏi G(3; 6) là trọng tâm của tam giác nào trong các tam giác sau đây?

A. Tam giác ABD

B. Tam giác ABC

C. Tam giác ACD

D. Tam giác BCD

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là D

+) Trọng tâm tam giác ABD là: 11+4+73;−2+10+63=223;143;

+) Trọng tâm tam giác ABC là: 11+4+−23;−2+10+23=133;103;

+) Trọng tâm tam giác ACD là: 11+−2+73;−2+2+63=163;2;

+) Trọng tâm tam giác BCD là: 4+−2+73;10+2+63 = (3; 6).

Vậy G là trọng tâm tam giác BCD.

Câu 15. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm A(1;3), B(2;4), C(-3;2). Tìm điểm D(x; y) để O(0;0) là trọng tâm tam giác ABD. Tổng x + y bằng

A. 10;

B. -10;

C. 3;

D. -3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là B

Để O(0;0) là tọa độ trọng tâm tam giác ABD thì:

0=1+2+x30=3+4+y3⇔x+3=0y+7=0⇔x=−3y=−7

Suy ra D(-3;-7) thì O(0;0) là trọng tâm tam giác ABD.

Vậy tổng x + y = -3 + (-7) = -10.

Xem thêm các bài trắc nghiệm Toán lớp 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 10: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ

Trắc nghiệm Toán 10 Chương 4: Vectơ

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 12: Số gần đúng và sai số

Tags : Tags Trắc nghiệm Toán 10
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3

Giải SGK Toán 10 Bài 19 (Kết nối tri thức): Phương trình đường thẳng

Sách bài tập Toán 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Mệnh đề

Sách bài tập Toán 10 Bài 21 (Kết nối tri thức): Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

Chuyên đề Toán 10 Bài 3: Phương pháp quy nạp toán học | Kết nối tri thức

20 câu Trắc nghiệm Tổng và hiệu của hai vectơ (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Ba đường conic (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

Giải SGK Toán 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Các khái niệm mở đầu

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Mệnh đề
  2. Giải SGK Toán 10 Bài 2 (Kết nối tri thức): Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
  3. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 1
  4. Giải SGK Toán 10 Bài 3 (Kết nối tri thức): Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  5. Giải SGK Toán 10 Bài 4 (Kết nối tri thức): Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  6. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2
  7. Giải SGK Toán 10 Bài 5 (Kết nối tri thức): Giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 180
  8. Giải SGK Toán 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Hệ thức lượng trong tam giác
  9. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3
  10. Giải SGK Toán 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Các khái niệm mở đầu
  11. Giải SGK Toán 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tổng và hiệu của hai vectơ
  12. Giải SGK Toán 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Tích của một vecto với một số
  13. Giải SGK Toán 10 Bài 10 (Kết nối tri thức): Vectơ trong mặt phẳng tọa độ
  14. Giải SGK Toán 10 Bài 11 (Kết nối tri thức): Tích vô hướng của hai vecto
  15. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 4
  16. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Số gần đúng và sai số
  17. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 13 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo trung tâm xu thế
  18. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo độ phân tán
  19. Giải SGK Toán lớp 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 5
  20. Giải SGK Toán 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Hàm số

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz