Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Tổng và hiệu của hai vectơ (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

By Admin Lop12.com 22/02/2026 0

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ

Câu 1. Cho hình thoi ABCD có độ dài cạnh bằng 2 dm và BAD^=100°. Tính độ dài vectơ DA→+DC→.

A. 9,39 dm;

B. 3,06 dm;

C. 7,31 dm;

D. 2,70 dm.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là B

15 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Vì ABCD là hình thoi nên ABCD là hình bình hành khi đó: DA→+DC→=DB→ (quy tắc hình bình hành)

Xét tam giác ABD có:

BD2 = AB2 + AD2 – 2.AB.AD.cosBAD^

⇔ BD2 = 22 + 22 – 2.2.2.cos100°

⇔ BD2 = 22 + 22 – 2.2.2.cos100°

⇔ BD2 ≈ 9,39

⇔ BD ≈ 3,06 dm

⇒ DA→+DC→=DB→=3,06  dm.

Vậy độ dài vectơ DA→+DC→ là 3,06 dm.

Câu 2. Cho hình bình hành ABCD có tâm O, G là trọng tâm tam giác BCD. Đẳng thức nào sau đây sai?

A. AB→+AD→=AC→;

B. GB→+GC→+GD→=0→;

C. OA→+OC→=0→;

D. GC→+GO→=0→.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là D

15 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

+) Ta có AB→+AD→=AC→ (quy tắc hình bình hành). Do đó A đúng.

+) Vì G là trọng tâm tam giác BCD nên GB→+GC→+GD→=0→. Do đó B đúng.

+) O là tâm của hình bình hành ABCD nên O là trung điểm của AC. Suy ra OA→+OC→=0→. Do đó C đúng.

+) Vì G là trọng tâm tam giác BCD nên GC = 2GA. Suy ra GC→+GO→≠0→. Do đó D sai.

Câu 3. Tính tổng MN→+PQ→+RN→+NP→+QR→

A. PR→;

B. MR→;

C. MP→;

D. MN→.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là D

Xét tổng MN→+PQ→+RN→+NP→+QR→

=MN→+PQ→+QR→+RN→+NP→

=MN→+PR→+RP→

=MN→+PR→+RP→

=MN→+PP→
=MN→+0→

=MN→.

Câu 4. Cho hình bình hành ABCD. Hãy tìm điểm M để DM→=CB→+CD→.

A. M là một điểm bất kì;

B. M là điểm thỏa mãn ACMD là hình bình hành;

C. M là điểm thỏa mãn ACDM là hình bình hành;

D. Không tồn tại điểm M.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

Ta có CB→+CD→=CA→ (quy tắc hình bình hành)

⇒DM→=CA→

Khi đó hai vectơ  DM→ và CA→ cùng hướng hay DM // CA, M nằm ở nửa mặt phẳng chứa điểm A bờ DC và DM = CA. Suy ra ACDM là hình bình hành.

Vậy điểm M là điểm thỏa mãn ACDM là hình bình hành.

Câu 5. Cho hình bình hành ABCD tâm O. Ba điểm M, N, P thỏa mãn:

+) MA→+MD→+MB→=0→;

+)ND→+NB→+NC→=0→;

+) PM→+PN→=0→.

Nhận xét nào sau đây đúng về M, N, P.

A. M là trung điểm của đoạn thẳng NP;

B. N là trung điểm của đoạn thẳng MP;

C. P là trung điểm của đoạn thẳng MN;

D. Cả A, B, C đều sai.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

15 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

+) Hình bình hành ABCD có tâm O nên O là trung điểm của BD.

Do MA→+MD→+MB→=0→ nên M là trọng tâm của tam giác ADB.

Khi đó trên AO chọn M sao cho AM→=23AO→.

+) Do ND→+NB→+NC→=0→nên N là trọng tâm của tam giác DBC.

Khi đó trên CO chọn N sao cho CN→=23CO→.

+) Do PM→+PN→=0→ nên P là trung điểm của MN (1).

Ta có AM = 23AO = 23.12AC = 13AC; CN = 23CO = 23.12AC = 13AC.

Do đó MN = 13AC.

MO = 13AO = 13.12 AC = 16AC.

Khi đó MO = 12MN.

Mà O nằm giữa M và N nên O là trung điểm của MN (2).

Từ (1) và (2) suy ra P trùng O.

Vậy P là trung điểm của MN.

Câu 6. Quy tắc ba điểm được phát biểu:

A. Với ba điểm bất kì A, B, C ta có AB→+AC→=BC→;

B. Với ba điểm bất kì A, B, C ta có AB→+CB→=AC→;

C. Với ba điểm bất kì A, B, C ta có AB→+CA→=BC→;

D. Với ba điểm bất kì A, B, C ta có AB→+BC→=AC→.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là D

Quy tắc ba điểm được phát biểu  như sau: Với ba điểm bất kì A, B, C ta có AB→+BC→=AC→.

Câu 7. Cho tam giác ABC có I là trung điểm cạnh AB và G là trọng tâm tam giác ABC. Đẳng thức nào sau đây sai:

A. IA→+IB→=AB→;

B. GA→+GB→+GC→=0→;

C. IA→=−IB→;

D. BA→+AC→=BC→.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là A

Xét tam giác ABC, có:

BA→+AC→=BC→ (quy tắc ba điểm). Do đó D đúng.

Vì G là trọng tâm tam giác nên GA→+GB→+GC→=0→. Do đó B đúng.

Ta có I là trung điểm của AB nên IA→+IB→=0→ hay IA→=−IB→. Do đó A sai và C đúng.

Câu 8. Cho tam giác ABC vuông cân tại A, đường cao AH và BC = 10cm. Tính độ dài vectơ AB→+AC→.

A. 5cm;

B. 10dm;

C. 10cm;

D. 15cm.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

Xét tam giác ABC vuông cân tại A có AH là đường cao nên AH là đường trung tuyến suy ra H là trung điểm của BC.

Gọi D là điểm đối xứng với A qua H.

15 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Xét tứ giác ABDC có AD cắt BC tại H là trung điểm của mỗi đường. Do đó ABDC là hình bình hành.

⇒ AB→+AC→=AD→ (quy tắc hình bình hành)

⇒ AB→+AC→=AD→

Ta lại có hình bình hành ABDC có BAC^=900 nên ABDC là hình chữ nhật do đó AD = BC =10 cm.

⇒ AB→+AC→=AD→=AD=BC=10cm.

Vậy độ dài AB→+AC→ là 10 cm.

Câu 9. Vectơ đối của vectơ – không là:

A. Mọi vectơ khác vectơ – không;

B. Không có vectơ nào ;

C. Chính nó;

D. Mọi vectơ kể cả vectơ – không.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

Vectơ 0→ được coi là vectơ đối của chính nó.

Câu 10. Cho hình bình hành ABCD có một điểm O bất kì. Đẳng thức nào sau đây đúng?

A. OA→−OB→=OC→−OD→;

B. OB→−OA→=OC→−OD→;

C. OA→−OD→=OC→−OB→;

D. OA→−OC→=OD→−OB→.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là B

15 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

+) Áp dụng quy tắc hiệu ta có: OA→−OB→=BA→ và OC→−OD→=DC→:

OB→−OA→=AB→ và OC→−OD→=DC→;

Vì ABCD là hình bình hành nên AB = CD  và AB // CD khi đó AB→=DC→. Suy ra OA→−OB→≠OC→−OD→ và OB→−OA→=OC→−OD→. Do đó B đúng, A sai.

+) Áp dụng quy tắc hiệu ta có: OA→−OD→=DA→ và OC→−OB→=BC→:

Vì ABCD là hình bình hành nên AD = CB  và AD // CB khi đó DA→=CB→. Suy ra OA→−OD→≠OC→−OB→. Do đó C sai.

+) Áp dụng quy tắc hiệu ta có: OA→−OC→=CA→ và OD→−OB→=BD→:

Vì hai vectơ CA→ và BD→ không cùng phương nên không bằng nhau. Suy ra OA→−OC→≠OD→−OB→. Do đó D sai.

Câu 11. Hai lực F1→,F2→ cùng tác động lên một vật, cho F1→=7N,F2→=3N. Tính độ lớn của hợp lực F1→+F2→(biết góc giữa F1→,F2→ bằng 45°).

15 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

A. 10N;

B. 4N;

C. 5,32N;

D. 9,36N.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là D

Ta có hình vẽ sau:

15 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Trong đó ABCD là hình bình hành, AB→=F1→,  AD→=F2→

Khi đó F1→+F2→=AB→+AD→=AC→ (quy tắc hình bình hành)

⇒F1→+F2→=AC→

Vì ABCD là hình bình hành nên ABC^+BAD^=180°⇒ABC^=180°−BAD^=180°−45°=135°
Xét tam giác ABC:

Áp dụng định lí côsin trong tam giác ABC, ta có:

AC2 = AB2 + BC2 – 2AB.BC.cosABC^

⇔ AC2 = 72 + 32 – 2.7.3.cos135°

⇔ AC2 = 58+212

⇔ AC ≈ 9,36

⇒F1→+F2→=AC→=AC≈9,36N.

Câu 12. Cho lục giác đều ABCDEF và O là tâm. Có bao nhiêu đẳng thức dưới đây là đẳng thức đúng?

1. OA→+OB→+OE→=0→;

II. BC→+FE→=AD→;

III. OA→+OB→+OE→=EB→;

IV. AB→+CD→+FE→=0→.

A. 1;

B. 2;

C. 3;

D. 4.

Đáp án đúng là A

15 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

+) Ta có OA→+OB→+OE→=OA→+OB→+OE→=OA→+0→=OA→. Do đó A sai.

+) Ta có BC→+FE→=AO→+OD→=AD→. Do đó B đúng.

+) Ta có OA→+OB→+OE→=OA→+OB→+OE→=OA→+0→=OA→≠EB→. Do đó C sai.

+) Ta có AB→+CD→+FE→=AB→+BO→+FE→=AO→+FE→=AO→+AO→=2AO→≠0→. Do đó D sai.

Hướng dẫn giải
 

Câu 13. Hai người cùng kéo một con thuyền với hai lực F1→=OA→,  F2→=OB→ có độ lớn lần lượt là 550 N, 800 N. Cho biết góc giữa hai vectơ là 52o.

15 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Độ lớn của vectơ hợp lực F→ là tổng của hai lực F1¯ và F2→ nằm trong khoảng nào dưới đây?

A. (900; 1 000);

B. (1 000; 1 100);

C. (1 100; 1 200);

D. (1 200; 1 300).

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là D

15 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Dựng hình bình hành AOBC.

Khi đó F→=OC→.

Do AOBC là hình bình hành nên AOB^+OBC^=180° và OA = BC = 550.

Do đó OBC^=180°−AOB^=180°−52°=128°.

Áp dụng định lí côsin vào tam giác OBC có:

OC2 = OB2 + BC2 – 2.OB.BC.cos OBC^

⇒OC2 = 8002 + 5502 – 2.800.550.cos 128o

⇒OC2 ≈ 1 484 282, 1

⇒ OC ≈ 1 218,3 N (do OC là độ dài đoạn thẳng nên OC > 0)

Suy ra F→ ≈ 1 218,3 N.

Vậy độ lớn lực F→ nằm trong khoảng (1 200; 1 300).

Câu 14. Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 1. So sánh độ dài của hai vectơ sau:

a→=AC→+BD→+CB→;                         

b→=AB→+AD→+BC→+DA→.

A. a→=2b→;

B. a→=b→;

C. a→=2b→;

D. a→=12b→.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

15 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Ta có: AC→+BD→+CB→=AC→+BD→+CB→

=AC→+CB→+BD→

=AB→+BD→

=AD→

Do đó a→=AD→ = 1.

Ta lại có: AB→+AD→+BC→+DA→=AB→+BC→+AD→+DA→=AC→+AA→=AC→.

Do đó b→=AC→.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ADC có:

AC2 = AD2 + DC2

⇒ AC2 = 12 + 12

⇒ AC2 = 2

⇒  AC = 2 (do AC là độ dài đoạn thẳng)

Suy ra b→=AC→=2.

Vậy b→=2a→.

Câu 15. Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a và ba điểm G, H, K thỏa mãn: KA→+KC→=0→; GA→+GB→+GC→=0→; HA→+HD→+HC→=0→. Tính độ dài các vectơ GH→.

A. 2a2;

B. 2a;

C. 2a3;

D. a

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

 

15 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Do KA→+KC→=0→ nên K là trung điểm của AC.

Do đó K là giao điểm hai đường chéo của hình vuông ABCD.

Do GA→+GB→+GC→=0→ nên G là trọng tâm của tam giác ABC.

Khi đó trên đoạn BK chọn điểm G sao cho BG→=23BK→.

Do HA→+HD→+HC→=0→nên H là trọng tâm của tam giác ADC.

Khi đó trên đoạn DK chọn điểm H sao cho DH→=23DK→.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ADC vuông tại D có:

AC2 = AD2 + DC2

⇒ AC2 = a2 + a2

⇒ AC2 = 2a2

⇒ AC = 2a (do AC là độ dài đoạn thẳng nên AC > 0)

Do K là trung điểm của AC nên AK = 12AC = 2a2.

Do đó KA→=2a2.

Do ABCD là hình vuông nên AC = BD.

Do đó BD = 2a.

Do H là trọng tâm của tam giác ADC nên HK = 13DK = 13.12BD = 16BD = 2a6.

Do G là trọng tâm của tam giác ABC nên KG = 13BK = 13.12BD =16BD = 2a6.

Do đó HK + KG = 2a6+ 2a6 hay HG = 2a3.

Do đó GH→=2a3.

Xem thêm các bài trắc nghiệm Toán lớp 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 7: Các khái niệm mở đầu

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 10: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ

Tags : Tags Trắc nghiệm Toán 10
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3

Giải SGK Toán 10 Bài 19 (Kết nối tri thức): Phương trình đường thẳng

Sách bài tập Toán 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Mệnh đề

Sách bài tập Toán 10 Bài 21 (Kết nối tri thức): Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

Chuyên đề Toán 10 Bài 3: Phương pháp quy nạp toán học | Kết nối tri thức

20 câu Trắc nghiệm Tích của một vectơ với một số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Ba đường conic (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

Giải SGK Toán 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Các khái niệm mở đầu

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Mệnh đề
  2. Giải SGK Toán 10 Bài 2 (Kết nối tri thức): Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
  3. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 1
  4. Giải SGK Toán 10 Bài 3 (Kết nối tri thức): Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  5. Giải SGK Toán 10 Bài 4 (Kết nối tri thức): Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  6. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2
  7. Giải SGK Toán 10 Bài 5 (Kết nối tri thức): Giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 180
  8. Giải SGK Toán 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Hệ thức lượng trong tam giác
  9. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3
  10. Giải SGK Toán 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Các khái niệm mở đầu
  11. Giải SGK Toán 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tổng và hiệu của hai vectơ
  12. Giải SGK Toán 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Tích của một vecto với một số
  13. Giải SGK Toán 10 Bài 10 (Kết nối tri thức): Vectơ trong mặt phẳng tọa độ
  14. Giải SGK Toán 10 Bài 11 (Kết nối tri thức): Tích vô hướng của hai vecto
  15. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 4
  16. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Số gần đúng và sai số
  17. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 13 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo trung tâm xu thế
  18. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo độ phân tán
  19. Giải SGK Toán lớp 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 5
  20. Giải SGK Toán 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Hàm số

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz