Môn Vật lý 12

Bài 9. Định luật Boyle

1. Phát biểu định luật

Định luật Boyle (định luật Mariotte):

Trong quá trình đẳng nhiệt (nhiệt độ không đổi), áp suất của một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với thể tích.

Công thức:

$$p \cdot V = \text{const}$$

Hay: $$p_1 V_1 = p_2 V_2$$

Trong đó:

  • p₁, V₁: áp suất và thể tích ban đầu
  • p₂, V₂: áp suất và thể tích cuối

2. Đường đẳng nhiệt

Đồ thị p = f(V) trong quá trình đẳng nhiệt là một đường cong hypebol.

Đối với các nhiệt độ khác nhau, ta có các đường đẳng nhiệt khác nhau. Đường đẳng nhiệt nào ở xa gốc tọa độ hơn thì có nhiệt độ cao hơn.

Đặc điểm:

  • Tại mỗi điểm trên đường đẳng nhiệt, tích pV không đổi
  • Khi V tăng 2 lần thì p giảm 2 lần

3. Điều kiện áp dụng

Định luật Boyle áp dụng chính xác cho:

  • Khí lí tưởng
  • Khí thực ở nhiệt độ cao và áp suất thấp

Lưu ý: Khi áp suất cao, khí thực không tuân theo định luật này do có tương tác giữa các phân tử.

Dạng 1: Tính áp suất hoặc thể tích

Phương pháp:

  • Sử dụng p₁V₁ = p₂V₂
  • Giữ nguyên nhiệt độ và lượng khí
Ví dụ 1: Khí ban đầu có V₁ = 4 lít, p₁ = 3 atm. Nén đẳng nhiệt đến V₂ = 2 lít. Tính p₂.

Giải:

p₁V₁ = p₂V₂ → 3.4 = p₂.2 → p₂ = 6 atm

Dạng 2: Bài toán thực tế

Phương pháp:

  • Xác định các trạng thái
  • Áp dụng p₁V₁ = p₂V₂
Ví dụ 2: Một bơm xe đạp có thể tích 0,5 lít. Tính áp suất khí trong bánh xe khi đẩy hết không khí vào. Biết áp suất ban đầu trong bánh là 2 atm, thể tích bánh 3 lít.

Giải:

Thể tích ban đầu: V₁ = 3 lít, p₁ = 2 atm

Thể tích cuối: V₂ = 3 + 0,5 = 3,5 lít

p₁V₁ = p₂V₂ → 2.3 = p₂.3,5 → p₂ = 1,71 atm

Luyện tập trắc nghiệm

1 / 17
Câu 1
Trắc nghiệm đơnTrung bình

Quá trình đẳng nhiệt là quá trình:

A
Nhiệt độ không đổi
B
Áp suất không đổi
C
Thể tích không đổi
D
Công không đổi