Môn Vật lý 12

Bài 7. Bài tập vật lí nhiệt

1. Cấu trúc chất

Ba thể của chất: Rắn, Lỏng, Khí

Đặc điểm:

  • Rắn: Hình dạng và thể tích xác định, khoảng cách phân tử nhỏ, lực tương tác mạnh
  • Lỏng: Thể tích xác định, hình dạng theo bình chứa, khoảng cách phân tử lớn hơn rắn
  • Khí: Thể tích và hình dạng theo bình chứa, khoảng cách phân tử rất lớn

Chuyển thể:

  • Nóng chảy: Rắn → Lỏng
  • Đông đặc: Lỏng → Rắn
  • Bay hơi: Lỏng → Khí (mặt thoáng)
  • Ngưng tụ: Khí → Lỏng
  • Thăng hoa: Rắn → Khí

2. Nội năng và định luật I nhiệt động lực học

Nội năng (U): Tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử

Định luật I:

$$ΔU = Q + A$$

Trong đó:

  • ΔU: độ biến thiên nội năng
  • Q: nhiệt lượng vật nhận được (+), tỏa ra (-)
  • A: công vật nhận được (+), thực hiện (-)

3. Nhiệt lượng

Công thức tính nhiệt lượng:

Nóng lên: $$Q = mcΔt$$

Nóng chảy: $$Q = mL$$ (L: nhiệt nóng chảy riêng)

Hóa hơi: $$Q = mL$$ (L: nhiệt hóa hơi riêng)

Cân bằng nhiệt: Q_tỏa = Q_thu

4. Các đại lượng đặc trưng

Nhiệt độ: Đại lượng đặc trưng cho mức độ nóng lạnh

Nhiệt dung riêng (c): Nhiệt lượng để 1kg chất tăng 1°C

  • Nước: 4200 J/kg.K
  • Đồng: 380 J/kg.K
  • Nhôm: 880 J/kg.K
  • Sắt: 460 J/kg.K

Nhiệt nóng chảy riêng (λ):

  • Nước đá: 3,34.10⁵ J/kg
  • Đồng: 1,34.10⁵ J/kg
  • Nhôm: 3,97.10⁵ J/kg

Nhiệt hóa hơi riêng (L):

  • Nước: 2,26.10⁶ J/kg
  • Rượu: 0,85.10⁶ J/kg

Dạng 1: Câu hỏi lý thuyết tổng hợp

Phương pháp:

  • Nắm vững lý thuyết cơ bản
  • Phân biệt các khái niệm
  • Hiểu bản chất các hiện tượng
Câu 1: Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của vật có thay đổi không?

Giải:

Không thay đổi. Nhiệt lượng cung cấp dùng để phá vỡ liên kết phân tử, không làm tăng nhiệt độ.

Dạng 2: Bài toán cân bằng nhiệt

Phương pháp:

  • Xác định vật thu nhiệt, vật tỏa nhiệt
  • Lập phương trình cân bằng: Q_tỏa = Q_thu
  • Chú ý các giai đoạn nếu có chuyển thể
Câu 2: Thả 200g nước đá ở 0°C vào 300g nước ở 50°C. Tính nhiệt độ cuối cùng.

Giải:

Nước 50°C → 0°C: Q1 = 0,3.4200.50 = 63000J

Nước đá 0°C nóng chảy: Q2 = 0,2.3,34.10⁵ = 66800J

Vì Q1 < Q2 nên nước đá không tan hết, nhiệt độ cuối = 0°C

Dạng 3: Bài toán có hóa hơi

Phương pháp:

  • Liệt kê các giai đoạn
  • Tính nhiệt từng giai đoạn
  • Áp dụng Q = mcΔt, Q = mL
Câu 3: Đun 1kg nước từ 20°C đến khi bay hơi hoàn toàn. Tính nhiệt lượng cần.

Giải:

Nước 20°C → 100°C: Q1 = 1.4200.80 = 336000J

Nước 100°C hóa hơi: Q2 = 1.2,26.10⁶ = 2260000J

Tổng: Q = 2596000J

Luyện tập trắc nghiệm

1 / 17
Câu 1
Trắc nghiệm đơnTrung bình

Khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn so với chất khí:

A
Lớn hơn
B
Nhỏ hơn
C
Bằng nhau
D
Không so sánh được