Môn Vật lý 12

Bài 3. Nhiệt độ. Thang nhiệt độ - Nhiệt kế

1. Khái niệm nhiệt độ

Nhiệt độ: là đại lượng đặc trưng cho mức độ nóng lạnh của vật.

Bản chất: Nhiệt độ liên quan đến chuyển động nhiệt của các phân tử. Nhiệt độ càng cao, động năng phân tử càng lớn.

Đặc điểm:

  • Nhiệt độ là đại lượng vô hướng
  • Đo bằng nhiệt kế
  • Quyết định chiều truyền nhiệt tự nhiên

2. Thang nhiệt độ Celsius

Thang Celsius (°C):

  • Do Anders Celsius đề xuất năm 1742
  • Nhiệt độ nước đá tan: 0°C
  • Nhiệt độ nước sôi (ở 1 atm): 100°C
  • Khoảng cách chia thành 100 phần bằng nhau

Đặc điểm:

  • Sử dụng rộng rãi trong đời sống
  • Thích hợp cho nghiên cứu và đời sống hàng ngày

3. Thang nhiệt độ Fahrenheit

Thang Fahrenheit (°F):

  • Do Daniel Fahrenheit đề xuất năm 1724
  • Nhiệt độ hỗn hợp nước-đá-lông: 0°F
  • Nhiệt độ cơ thể người khỏe mạnh: 96°F
  • Nhiệt độ nước sôi: 212°F

Công thức chuyển đổi:

$$T(°F) = \frac{9}{5}T(°C) + 32$$

$$T(°C) = \frac{5}{9}(T(°F) - 32)$$

Sử dụng: Chủ yếu ở Anh, Mỹ và một số nước khác.

4. Thang nhiệt độ Kelvin

Thang Kelvin (K):

  • Do Lord Kelvin đề xuất năm 1848
  • Điểm 0 tuyệt đối: 0 K = -273,15°C
  • Nước đá tan: 273,15 K
  • Nước sôi: 373,15 K

Công thức chuyển đổi:

$$T(K) = T(°C) + 273,15$$

$$T(°C) = T(K) - 273,15$$

Đặc điểm:

  • Là thang nhiệt độ nhiệt động học
  • Không âm (T ≥ 0)
  • Sử dụng trong vật lý và hóa học

5. Nhiệt kế

Nhiệt kế: Dụng cụ đo nhiệt độ.

Nguyên tắc hoạt động: Dựa vào sự giãn nở vì nhiệt của các chất.

Các loại nhiệt kế:

  • Nhiệt kế thủy ngân: Hoạt động theo sự giãn nở của thủy ngân
  • Nhiệt kế rượu: Dùng rượu màu
  • Nhiệt kế hồng ngoại: Đo nhiệt độ từ xa
  • Nhiệt kế điện trở: Dựa vào sự thay đổi điện trở
  • Cặp nhiệt điện: Dựa vào hiệu điện thế

Độ chia nhỏ nhất: Khoảng nhiệt độ nhỏ nhất mà nhiệt kế có thể đo được.

Dạng 1: Chuyển đổi thang nhiệt độ

Phương pháp:

  • °C → K: T(K) = T(°C) + 273
  • °C → °F: T(°F) = 9T(°C)/5 + 32
  • °F → °C: T(°C) = 5(T(°F) - 32)/9
Ví dụ 1: Chuyển 25°C sang Kelvin.

Giải:

T = 25 + 273 = 298 K

Dạng 2: Bài toán nhiệt kế

Phương pháp:

  • Xác định độ chia
  • Tính toán theo tỉ lệ
Ví dụ 1: Nhiệt kế thủy ngân có độ chia 1°C. Khi đo được 50°C, có thể đọc được giá trị chính xác đến bao nhiêu?

Giải:

Độ chính xác ±0,5°C

Dạng 3: Dạng toán thực tế

Phương pháp:

  • Đọc giá trị nhiệt độ
  • Chuyển đổi đơn vị phù hợp
Ví dụ thực tế: Nhiệt độ cơ thể người bình thường là 98,6°F. Đổi sang °C.

Giải:

T(°C) = 5(98,6 - 32)/9 = 37°C

Luyện tập trắc nghiệm

1 / 17
Câu 1
Trắc nghiệm đơnTrung bình

Nhiệt độ nước đá tan trong thang Celsius là:

A
0°C
B
100°C
C
273°C
D
-273°C