Môn Vật lý 12

Bài 5. Nhiệt nóng chảy riêng

1. Khái niệm nhiệt nóng chảy riêng

Nhiệt nóng chảy riêng (λ hoặc L): là nhiệt lượng cần thiết để chuyển hoàn toàn 1 kg chất từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy.

Đơn vị: J/kg

Đặc điểm:

  • Mỗi chất có nhiệt nóng chảy riêng xác định
  • Quá trình nóng chảy xảy ra ở nhiệt độ không đổi

Bảng nhiệt nóng chảy riêng:

  • Nước đá: 3,34.10⁵ J/kg
  • Chì: 0,25.10⁵ J/kg
  • Đồng: 1,34.10⁵ J/kg
  • Nhôm: 3,97.10⁵ J/kg
  • Sắt: 2,72.10⁵ J/kg

2. Công thức tính nhiệt nóng chảy

Công thức:

$$Q = mL$$

Trong đó:

  • Q: nhiệt lượng cần cung cấp (J)
  • m: khối lượng chất rắn (kg)
  • L: nhiệt nóng chảy riêng (J/kg)

Khi đông đặc (ngược của nóng chảy):

$$Q = mL$$ (vật tỏa nhiệt)

3. Các bài toán cân bằng nhiệt có chuyển thể

Khi có cả quá trình nóng lên, nóng chảy, hoặc đông đặc:

Các bước giải:

  1. Xác định các giai đoạn
  2. Tính nhiệt cho từng giai đoạn
  3. Áp dụng cân bằng nhiệt

Giai đoạn có thể có:

  • Nóng lên: Q = mcΔt
  • Nóng chảy: Q = mL
  • Hóa hơi: Q = mL'

Dạng 1: Tính nhiệt nóng chảy

Phương pháp:

  • Q = mL
  • Đổi m về kg
Ví dụ 1: Tính nhiệt lượng cần để nóng chảy 2kg nước đá ở 0°C. Biết L = 3,34.10⁵ J/kg.

Giải:

Q = mL = 2 × 3,34.10⁵ = 6,68.10⁵ J

Dạng 2: Dạng toán thực tế

Phương pháp:

  • Đọc đề, xác định khối lượng
  • Áp dụng Q = mL
Ví dụ thực tế: Một khay đá có 500g nước đá. Tính nhiệt lượng để làm tan chảy hoàn toàn.

Giải:

m = 0,5 kg

Q = 0,5 × 3,34.10⁵ = 1,67.10⁵ J

Luyện tập trắc nghiệm

1 / 17
Câu 1
Trắc nghiệm đơnTrung bình

Nhiệt nóng chảy riêng là:

A
Nhiệt lượng để nóng chảy 1kg
B
Nhiệt lượng để tăng 1°C
C
Nhiệt độ nóng chảy
D
Nhiệt dung riêng