Môn Vật lý 12

Bài 13. Bài tập về khí lí tưởng

1. Mô hình động học phân tử

Khí lí tưởng:

  • Các phân tử coi là chất điểm
  • Không tương tác với nhau
  • Va chạm đàn hồi

Các thông số:

  • n = m/M = N/NA: số mol
  • NA = 6,022.10²³ mol⁻¹: số Avogadro
  • R = 8,314 J/(mol.K): hằng số khí
  • kB = 1,38.10⁻²³ J/K: hằng số Boltzmann

2. Các định luật khí

Định luật Boyle (đẳng nhiệt): pV = const

Định luật Charles (đẳng áp): V/T = const

Định luật Gay-Lussac (đẳng tích): p/T = const

Định luật Avogadro: Ở cùng T, p → cùng V có cùng n

3. Phương trình trạng thái

Phương trình Clayperon:

$$pV = nRT$$

Phương trình 2 trạng thái:

$$\frac{p_1 V_1}{T_1} = \frac{p_2 V_2}{T_2}$$

Điều kiện tiêu chuẩn:

  • p₀ = 1 atm = 101325 Pa
  • T₀ = 273 K
  • V₀ = 22,4 lít/mol

4. Áp suất và động năng

Áp suất: p = (1/3)nmv²

Động năng trung bình:

$$\overline{W_d} = \frac{3}{2} k_B T$$

Vận tốc căn quân phương:

$$v = \sqrt{\frac{3RT}{M}}$$

Nội năng khí lí tưởng:

$$U = \frac{3}{2} nRT$$

Dạng 1: Câu hỏi lý thuyết

Phương pháp:

  • Nắm vững các định nghĩa
  • Hiểu bản chất hiện tượng
  • Phân biệt các khái niệm
Câu 1: Tại sao áp suất khí tăng khi nhiệt độ tăng (V không đổi)?

Giải:

Vì động năng trung bình của phân tử tăng, dẫn đến tần suất và lực va chạm với thành bình tăng.

Dạng 2: Bài toán các định luật khí

Phương pháp:

  • Xác định quá trình
  • Chọn công thức phù hợp
  • Đổi đơn vị về SI
Câu 2: Khí ở 27°C, thể tích 6 lít được đun nóng đẳng áp đến 127°C. Tính thể tích mới.

Giải:

T₁ = 300K, T₂ = 400K

V₁/T₁ = V₂/T₂ → 6/300 = V₂/400 → V₂ = 8 lít

Dạng 3: Bài toán phương trình trạng thái

Phương pháp:

  • Sử dụng pV = nRT
  • Áp dụng cho 2 trạng thái
Câu 3: Khí có p₁ = 2 atm, V₁ = 5 lít, T₁ = 300K. Tính T₂ khi p₂ = 4 atm, V₂ = 10 lít.

Giải:

p₁V₁/T₁ = p₂V₂/T₂ → 2.5/300 = 4.10/T₂ → T₂ = 1200 K

Luyện tập trắc nghiệm

1 / 17
Câu 1
Trắc nghiệm đơnTrung bình

Khí lí tưởng là khí trong đó các phân tử:

A
Không chuyển động
B
Chỉ có tương tác đàn hồi
C
Không tương tác
D
Chuyển động cùng hướng