Skip to content

Học tập lớp 12

  • Đề thi Toán
  • Đề thi Anh
  • Hướng nghiệp
  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 10

Sách bài tập Toán 10 Bài 18 (Kết nối tri thức): Phương trình quy về phương trình bậc hai

By Admin Lop12.com 22/02/2026 0

Giải SBT Toán lớp 10 Bài 18: Phương trình quy về phương trình bậc hai

Giải SBT Toán 10 trang 21 Tập 2

Bài 6.28 trang 21 SBT Toán 10 Tập 2: Giải các phương trình sau:

Sách bài tập Toán 10 Bài 18: Phương trình quy về phương trình bậc hai - Kết nối tri thức (ảnh 1)

ý b 

ý c

Lời giải:

a)

−x2+77x−212=x2+x−2 (1)

Bình phương hai vế của (1) ta có:

–x2 + 77x – 212 = x2 + x – 2

⇔ 2x2 – 76x + 210 = 0

⇔ x = 35 hoặc x = 3

Thay x = 35 vào (1) ta có:

−352+77.35−212=352+35−2⇔1258=1258tm

Thay x = 3 vào (1) ta có:

−32+77.3−212=32+3−2⇔10=10tm

Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là S = {3; 35}.

b)

x2+25x−26=x−x2 (2)

Bình phương hai vế của (2) ta có:

x2 + 25x – 26 = x – x2

⇔ 2x2 + 24x – 26 = 0

⇔ x = 1 hoặc x = –13

Thay x = 1 vào (2) ta có:

12+25.1−26=1−12 ⇔ 0 = 0 (thỏa mãn)

Thay x = –13 vào (2) ta có:

(−13)2+25.(−13)−26=(−13)−(−13)2⇔−182=−182

 (không thể tồn tại)

Vậy tập nghiệm của phương trình (2) là S = {1}.

c)

4x2+8x−37=−x2−2x+3 (3)

Bình phương hai vế của (3) ta có:

4x2 + 8x – 37 = –x2 – 2x + 3

⇔ 5x2 + 10x – 40 = 0

⇔ x = 2 hoặc x = –4

Thay x = 2 vào (3) ta có:

4.22+8.2−37=−22−2.2+3⇔−5=−5

 (không thể tồn tại)

Thay x = –4 vào (3) ta có:

4.(−4)2+8.(−4)−37=−(−4)2−2.(−4)+3⇔−5=−5

 (không thể tồn tại)

Vậy tập nghiệm của phương trình (3) là S = ∅.

Bài 6.29 trang 21 SBT Toán 10 Tập 2: Giải các phương trình sau:

Sách bài tập Toán 10 Bài 18: Phương trình quy về phương trình bậc hai - Kết nối tri thức (ảnh 1)

ý b

ý c

Lời giải:

a)

2x2−13x+16=6−x (1)

Bình phương hai vế của (1) ta có:

2x2 – 13x + 16 = (6 – x)2

⇔ 2x2 – 13x + 16 = 36 – 12x + x2

⇔ x2 – x – 20 = 0

⇔ x = 5 hoặc x = –4

Thay x = 5 vào (1) ta có:

2.52−13.5+16=6−5⇔1=1 (thỏa mãn)

Thay x = –4 vào (1) ta có:

2.(−4)2−13.(−4)+16=6−(−4)⇔10=10tm 

Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là S = {–4; 5}.

b)

3x2−33x+55=x−5 (2)

Bình phương hai vế của (2) ta có:

3x2 – 33x + 55 = (x – 5)2

⇔ 3x2 – 33x + 55 = x2 – 10x + 25

⇔ 2x2 – 23x + 30 = 0

⇔ x = 10 hoặc x = 1,5

Thay x = 10 vào (2) ta có:

3.102−33.10+55=10−5⇔5=5 (thỏa mãn)

Thay x = 1,5 vào (2) ta có:

3.1,52−33.1,5+55=1,5−5⇔3,5=−3,5

 (không thỏa mãn)

Vậy tập nghiệm của phương trình (2) là S = {10}.

c)

−x2+3x+1=x−4 (3)

Bình phương hai vế của (3) ta có:

–x2 + 3x + 1 = (x – 4)2

⇔ –x2  + 3x + 1 = x2 – 8x + 16

⇔ 2x2 – 11x + 15 = 0

⇔ x = 3 hoặc x = 2,5

Thay x = 3 vào (3) có:

−32+3.3+1=3−4⇔1=−1 (không thỏa mãn)

Thay x = 2,5 vào (3) có:

−2,52+3.2,5+1=2,5−4⇔1,5=−1,5

 (không thỏa mãn)

Vậy phương trình (3) có tập nghiệm là S = ∅.

Bài 6.30 trang 21 SBT Toán 10 Tập 2: Giải các phương trình sau:

a) 2x−3=x−3;

b) x−3x2+4=x2−9.

Lời giải:

a)

2x−3=x−3 (1)

Bình phương hai vế của (1) ta có:

2x – 3 = (x – 3)2

⇔ 2x – 3 = x2 – 6x + 9

⇔ x2 – 8x + 12 = 0

⇔ x = 6 hoặc x = 2

Thay x = 6 vào (1) ta có:

2.6−3=6−3⇔3=3 (thỏa mãn)

Thay x = 2 vào (1) ta có:

2.2−3=2−3⇔1=−1  (không thỏa mãn)

Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = {6}.

b)

Do x2 + 4 > 0 với mọi số thực x nên x2+4 luôn có nghĩa với mọi số thực x

Sách bài tập Toán 10 Bài 18: Phương trình quy về phương trình bậc hai - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Bình phương hai vế của phương trình (3) ta có:

x2 + 4 = (x + 3)2

⇔ x2 + 4 = x2 + 6x + 9

⇔ 6x = –5

⇔ x=−56

Thay x=−56 vào (3) ta có:

−562+4=−56+3  ⇔136=136 (thỏa mãn)

Phương trình (3) có nghiệm là: x=−56.

Do đó, (4) ⇔x=3x=−56     

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = −56;3.

Bài 6.31 trang 21 SBT Toán 10 Tập 2: Tìm điều kiện của tham số m để phương trình sau có nghiệm:2x2+x+1=x2+mx+m−1.

Lời giải:

2x2+x+1=x2+mx+m−1 (1)

Bình phương hai vế của (1) ta có:

2x2 + x + 1 = x2  + mx + m – 1

⇔ x2 + (1 – m)x + 2 – m = 0     (2)

Xét tam thức bậc hai f(x) = 2x2 + x + 1 có: a = 2 > 0, ∆f = 12 – 4.2.1 = –7 < 0

Do đó,  f(x) = 2x2 + x + 1  > 0 với mọi số thực x nên x2  + mx + m – 1  > 0 với mọi số thực x, do đó,  2x2+x+1, x2+mx+m−1 luôn có nghĩa với mọi số thực x.

Do đó, (1) có nghiệm khi và chỉ khi (2) có nghiệm.

Xét phương trình bậc hai (2) ta có:

∆ = (1 – m)2 – 4.1.(2 – m) = 1 – 2m + m2 – 8 + 4m = m2 + 2m – 7

Phương trình (2) có nghiệm khi và chỉ chi ∆ ≥ 0

 ⇔ m2 + 2m – 7 ≥ 0

Xét phương trình bậc hai ẩn m là: m2 + 2m – 7 = 0 có:

a = 1 > 0

∆m = 22 – 4.1.(–7) = 32 > 0

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là: m1=−1+22;m2=−1−22

Do đó, m2 + 2m – 7 ≥ 0 ⟺ m≥−1+22m≤−1−22

Vậy khi m≥−1+22 hoặc m≤−1−22 thì phương trình 2x2+x+1=x2+mx+m−1 có nghiệm.

Bài 6.32 trang 21 SBT Toán 10 Tập 2: Mặt cắt đứng của cột cây số trên quốc lộ có dạng nửa hình tròn ở phía trên và phía dưới có dạng hình chữ nhật (xem hình dưới). Biết rằng đường kính của nửa hình tròn cũng là cạnh phía trên của hình chữ nhật và đường chéo của hình chữ nhật có độ dài 66 cm. Tìm kích thước của hình chữ nhật, biết rằng diện tích của phần nửa hình tròn bằng 0,3 lần diện tích của phần hình chữ nhật. Lấy π = 3,14 và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai.

Sách bài tập Toán 10 Bài 18: Phương trình quy về phương trình bậc hai - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải:

Sách bài tập Toán 10 Bài 18: Phương trình quy về phương trình bậc hai - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Gọi đường kính của nửa hình tròn là x (cm) (x > 0).

Độ dài cạnh phía trên của hình chữ nhật bằng đường kính của nửa hình tròn hay AB = x (cm).

Xét tam giác vuông ABD

Áp dụng định lí Pythagore, ta có:

BD2 = AD2 + AB2

⇔ AD2 = BD2  – AB2

Suy ra 

 AD=BD2−AB2=662−x2=4356−x2.

Độ dài cạnh còn lại của hình chữ nhật là AD = 4356−x2

Diện tích nửa hình tròn là 12πAB22=12.3,14.x22=3,14x28.

Diện tích hình chữ nhật là x4356−x2. Theo giả thiết ta có:

3,14x28=0,3x4356−x2

⇒157x=1204356−x2 (do x > 0).

Bình phương hai vế của phương trình ta có:

24 649x2 = 14 400(4 356 – x2)

⇔ 24 649x2 = 62 726 400 – 14 400x2

⇔ 39 049x2 = 62 726 400

⇔ x ≈ ± 40,08

Do x > 0 nên ta có: x = 40,08

Độ dài cạnh trên của hình chữ nhật là 40,08 cm, độ dài cạnh còn lại là: 4356−40,082≈52,44 (cm)

Vậy kích thước của hình chữ nhật khoảng 40,08 cm × 52,44 cm.

Xem thêm các bài giải SBT Toán 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 17: Dấu của tam thức bậc hai

Bài tập cuối chương 6

Bài 19: Phương trình đường thẳng

Bài 20: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách

Lý thuyết Phương trình quy về phương trình bậc hai

1. Phương trình dạng ax2+bx+c=dx2+ex+f

Để giải phương trình ax2+bx+c=dx2+ex+f ta thực hiện như sau:

– Bình phương hai vế và giải phương trình nhận được;

– Thử lại các giá trị tìm được ở trên có thỏa mãn phương trình đã cho hay không và kết luận nghiệm.

Ví dụ: Giải phương trình x2−7x=−x2−8x+3

Hướng dẫn giải

Bình phương hai vế của phương trình x2−7x=−x2−8x+3 , ta được:

x2 – 7x = –x2 – 8x + 3

⇒ 2x2 + x – 3 = 0.

Giải phương trình 2x2 + x – 3 = 0 ta được x1 = 1 và x2 = −32 .

Thay lần lượt x1 = 1 và x2 = −32 vào ta thấy chỉ có giá trị x2 = −32 thỏa mãn.

Vậy phương trình có nghiệm là x = −32.

2. Phương trình dạng ax2+bx+c=dx+e .

Để giải phương trình ax2+bx+c=dx+e , ta thực hiện như sau:

– Bình phương hai vế và giải phương trình nhận được;

– Thử lại các giá trị tìm được ở trên có thỏa mãn phương trình đã cho hay không và kết luận nghiệm.

Ví dụ: Giải phương trình 4x2+x−1=−x+1

Bình phương hai vế của phương trình , ta được:

4x2 + x – 1 = (–x + 1)2

⇒ 4x2 + x – 1 = x2 – 2x + 1

⇒ 3x2 + 3x – 2 = 0.

Giải phương trình 3x2 + 3x – 2 = 0 ta được x1=−3+336 và x2=−3−336

Thay lần lượt x1=−3+336 và x2=−3−336 vào 4x2+x−1=−x+1 ta thấy cả hai giá trị x1=−3+336 và x2=−3−336 đều thỏa mãn.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x1=−3+336 và x2=−3−336

Tags : Tags Giải SBT Toán 10
Share
facebookShare on Facebook

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. 30 câu Trắc nghiệm Chương 9: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  2. 20 câu Trắc nghiệm Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  3. 20 câu Trắc nghiệm Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  4. 20 câu Trắc nghiệm Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  5. 30 câu Trắc nghiệm Chương 8: Đại số tổ hợp (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  6. 20 câu Trắc nghiệm Nhị thức Newton (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  7. 20 câu Trắc nghiệm Hoán vị, tổ hợp, chỉnh hợp (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  8. 22 câu Trắc nghiệm Quy tắc đếm (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  9. 30 câu Trắc nghiệm Chương 7: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  10. 20 câu Trắc nghiệm Ba đường conic (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  11. 20 câu Trắc nghiệm Đường tròn mặt phẳng toạ độ (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  12. 20 câu Trắc nghiệm Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  13. 20 câu Trắc nghiệm Phương trình đường thẳng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  14. 30 câu Trắc nghiệm Chương 6: Hàm số, đồ thị và ứng dụng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  15. 20 câu Trắc nghiệm Phương trình quy về phương trình bậc hai (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  16. Giáo án Toán 10 Bài 17 (Kết nối tri thức 2025): Dấu của tam thức bậc hai
  17. 20 câu Trắc nghiệm Hàm số bậc hai (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  18. 20 câu Trắc nghiệm Hàm số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  19. 30 câu Trắc nghiệm Chương 5: Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  20. 20 câu Trắc nghiệm Các số đặc trưng đo độ phân tán (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ