Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 7

Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 44

By Admin Lop12.com 17/02/2026 0

Giải bài tập Toán lớp 7 Luyện tập chung trang 44

Giải Toán 7 trang 45 Tập 2 

Bài tập

Bài 7.36 trang 45 Toán lớp 7: Rút gọn biểu thức sau

(5x3 – 4x2) : 2x2 + (3x4 + 6x) : 3x – x(x2 – 1)

Phương pháp giải:

+) Muốn chia đa thức cho đơn thức, ta chia từng hạng tử của đa thức cho đơn thức rồi tổng các kết quả thu được.

+) Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau

Lời giải:

(5x3 – 4x2) : 2x2 + (3x4 + 6x) : 3x – x(x2 – 1)

= 5x3 : 2x2 + (-4x2 : 2x2) + 3x4 : 3x + 6x : 3x – [x. x2 + x . (-1)]

= (5:2) . (x3 : x2) + [(-4) : 2] . (x2 : x2) + (3 : 3) . (x4 : x) + (6 : 3). (x:x) – ( x3 – x)

= 52x – 2 + x3 + 2 – x3 + x

= (x3 – x3) + (52x + x) + (-2 + 2)

= 0 + 72x + 0

= 72x

Bài 7.37 trang 45 Toán lớp 7: Rút gọn các biểu thức sau

a) 2x(x+3) – 3x2(x+2) + x(3x2 + 4x – 6)

b) 3x(2x2 – x) – 2x2(3x+1) + 5(x2 – 1)

Phương pháp giải:

Bước 1: Nhân đơn thức với đa thức: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

Bước 2: Cộng, trừ các đa thức thu được

Lời giải:

a) 2x(x+3) – 3x2(x+2) + x(3x2 + 4x – 6)

= (2x . x + 2x . 3) – (3x2 . x + 3x2 . 2) + (x . 3x2 + x . 4x – x . 6)

= 2x2 + 6x – (3x3 + 6x2) + (3x3 + 4x2 – 6x)

= 2x2 + 6x – 3x3 – 6x2 + 3x3 + 4x2 – 6x

= (– 3x3 + 3x3 ) + (2x2 – 6x2 + 4x2 ) + (6x – 6x)

= 0 + 0 + 0

= 0

b) 3x(2x2 – x) – 2x2(3x+1) + 5(x2 – 1)

= [3x . 2x2 + 3x . (-x)] – (2x2 . 3x + 2x2 . 1) + [5x2 + 5 . (-1)]

= 6x3 – 3x2 – (6x3 +2x2) + 5x2 – 5

= 6x3 – 3x2 – 6x3 – 2x2 + 5x2 – 5

= (6×3 – 6x3 ) + (-3x2 – 2x2 + 5x2) – 5

= 0 + 0 – 5

= – 5

Bài 7.38 trang 45 Toán lớp 7: Tìm giá trị của x biết rằng

a) 3x2 – 3x(x – 2) = 36

b) 5x(4x2 – 2x + 1) – 2x(10x2 – 5x + 2) = -36

Phương pháp giải:

Rút gọn đa thức ở vế trái để đưa về bài toán tìm x quen thuộc.

Lời giải:

a)3x2−−3x(x−−2)=36⇔3x2−−[3x.x+3x.(−2)]=36⇔3x2−(3x2−6x)=36⇔3x2−3x2+6x=36⇔6x=36⇔x=36:6⇔x=6

Vậy x = 6

b)5x(4x2−−2x+1)−−2x(10x2−−5x+2)=−36⇔5x.4x2+5x.(−2x)+5x.1−[2x.10x2+2x.(−5x)+2x.2]=−36⇔20x3−10x2+5x−(20x3−10x2+4x)=−36⇔20x3−10x2+5x−20x3+10x2−4x=−36⇔(20x3−20x3)+(−10x2+10x2)+(5x−4x)=−36⇔x=−36

Vậy x = -36

Bài 7.39 trang 45 Toán lớp 7: Thực hiện các phép tính sau

a) (x3 – 8) : (x – 2)

b) (x – 1)(x + 1)(x2 + 1)

Phương pháp giải:

+)  Muốn chia đa thức A cho đa thức B, ta làm như sau:

Bước 1: Đặt tính chia tương tự như chia hai số tự nhiên. Lấy hạng tử bậc cao nhất của A chia cho hạng tử bậc cao nhất của B.

Bước 2: Lấy A trừ đi tích của B với thương mới thu được ở bước 1

Bước 3: Lấy hạng tử bậc cao nhất của dư thứ nhất chia cho hạng tử bậc cao nhất của B

Bước 4: Lấy dư thứ nhất trừ đi tích B với thương vừa thu được ở bước 3

Bước 5: Làm tương tự như trên

Đến khi dư cuối cùng có bậc nhỏ hơn bậc của B thì quá trình chia kết thúc.

+) Nhân các đa thức:

Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau

Lời giải:

a)

Bài 7.39 trang 45 Toán lớp 7 Tập 2 | Kết nối tri thức (ảnh 1)

b) (x – 1)(x + 1)(x2 + 1)

= [x .(x + 1) – 1 .(x + 1)] . (x2 + 1)

= {x.x + x.1 + (-1).x + (-1).1}. (x2 + 1)

= (x2 + x – x – 1) . (x2 + 1)

= (x2 – 1) . (x2 + 1)

= x2 . (x2 +1) – 1.(x2 + 1)

= x2 . x2 + x2 . 1 – (1.x2 + 1.1)

= x4 + x2 – (x2 + 1)

= x4 + x2 – x2 – 1

= x4 – 1

Bài 7.40 trang 45 Toán lớp 7: Trong một trò chơi ở câu lạc bộ Toán học, chủ trò viết lên bảng biểu thức

P(x) = x2 (7x – 5) – (28x5 – 20x4 – 12x3) : 4x2

Luật chơi là sau khi chủ trò đọc một số a nào đó, các đội chơi phải tìm giá trị của P(x) tại x = a. Đội nào tính đúng và tính nhanh nhất thì thắng cuộc.

Khi chủ trò vừa đọc a = 5, Vuông đã tính ngay được P(a) = 15 và thắng cuộc. Em có biết Vuông làm cách nào không?

Phương pháp giải:

Bước 1: Rút gọn biểu thức

Bước 2: Thay giá trị của x mà chủ trò đọc vào biểu thức vừa rút gọn và tính giá trị biểu thức

Lời giải:

P(x) = x2 (7x – 5) – (28x5 – 20x4 – 12x3) : 4x2

= x2 . 7x – x2 . 5 – ( 28x5 : 4x2 – 20x4 : 4x2 – 12x3 : 4x2)

= 7x3 – 5x2 – (7x3 – 5x2 – 3x)

= 7x3 – 5x2 – 7x3 + 5x2 +3x

= (7x3 – 7x3 ) + (– 5x2 + 5x2 ) + 3x

= 0  +0 + 3x

=3x

Khi x = 5 thì  P(5) = 3 . 5 =15

Vậy Vuông chỉ cần rút gọn biểu thức P(x), sau đó thay x = 5 vào P(x) đã rút gọn

Bài 7.41 trang 45 Toán lớp 7: Tìm số b sao cho đa thức x3 – 3x2 + 2x – b chia hết cho đa thức x – 3

Phương pháp giải:

 
Thực hiện phép chia đa thức cho đa thức.Để A : B thì số dư = 0

Lời giải:

Bài 7.41 trang 45 Toán lớp 7 Tập 2 | Kết nối tri thức (ảnh 1)

Để x3 – 3x2 + 2x – b chia hết cho đa thức x – 3 thì –b + 6 = 0 hay b = 6

Xem thêm các bài giải SGK Toán lớp 7 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 28: Phép chia đa thức một biến

Bài tập cuối chương 7

Bài 29: Làm quen với biến cố

Bài 30: Làm quen với xác suất của biến cố

Tags : Tags Giải SGK Toán 7
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 50

Giải SGK Toán 7 Bài 18 (Kết nối tri thức): Biểu đồ hình quạt tròn

Giải SGK Toán 7 Bài 28 (Kết nối tri thức): Phép chia đa thức một biến

Sách bài tập Toán 7 Bài 1 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số hữu tỉ

Sách bài tập Toán 7 (Kết nối tri thức) Ôn tập chương 4

Sách bài tập Toán 7 Bài 29 (Kết nối tri thức): Làm quen với biến cố

20 câu Trắc nghiệm Lũy thừa với số mũ tự nhiên của 1 số hữu tỉ (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7

20 câu Trắc nghiệm Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 7 Bài 1 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số hữu tỉ
  2. Giải SGK Toán 7 Bài 2 (Kết nối tri thức): Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
  3. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 14
  4. Giải SGK Toán 7 Bài 3 (Kết nối tri thức): Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ
  5. Giải SGK Toán 7 Bài 4 (Kết nối tri thức): Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế
  6. Toán lớp 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 23
  7. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 1
  8. Giải SGK Toán 7 Bài 5 (Kết nối tri thức): Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn
  9. Giải SGK Toán 7 Bài 6 (Kết nối tri thức): Số vô tỉ. Căn bậc hai số học
  10. Giải SGK Toán 7 Bài 7 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số thực
  11. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 37
  12. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2
  13. Giải SGK Toán 7 Bài 8 (Kết nối tri thức): Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc
  14. Giải SGK Toán 7 Bài 9 (Kết nối tri thức): Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết
  15. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 50
  16. Giải SGK Toán 7 Bài 10 (Kết nối tri thức): Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song
  17. Giải SGK Toán 7 Bài 11(Kết nối tri thức): Định lí và chứng minh định lí
  18. Toán lớp 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 58
  19. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3
  20. Giải SGK Toán 7 Bài 12 (Kết nối tri thức): Tổng các góc trong một tam giác

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz