Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 7

Giải SGK Toán 7 Bài 14 (Kết nối tri thức): Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác

By Admin Lop12.com 17/02/2026 0

Giải bài tập Toán lớp Bài 14: Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác

Video bài giảng Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác – Kết nối tri thức

Giải Toán 7 trang 70 Tập 1

1. Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: Cạnh – Góc – Cạnh (c.g.c)

HĐ 1 trang 70 Toán lớp 7: Vẽ xAy^ = 60°. Lấy điểm B trên tia Ax và điểm C trên tia Ay sao cho: AB = 4 cm, AC = 3 cm. Nối điểm B với điểm C ta được tam giác ABC (H.4.27)

Dùng thước thẳng có vạch chia đo độ dài cạnh BC của tam giác ABC.

Phương pháp giải:

Dùng thước thẳng có vạch chia đo độ dài cạnh BC của tam giác ABC.

Lời giải:

Dùng thước thẳng có vạch chia đo độ dài cạnh BC ta được: BC=3,6cm.

HĐ 2 trang 70 Toán lớp 7: Vẽ thêm tam giác A’B’C’ với  B′A′C′^= 60°, A’B’ = 4 cm và A’C’= 3 cm (H.4.28).

Dùng thước thẳng có vạch chia hoặc compa để so sánh độ dài các cạnh tương ứng của hai tam giác ABC và A’B’C’

– Hai tam giác ABC và A’B’C’ có bằng nhau không?

– Độ dài các cạnh BC và B’C’ của hai tam giác em vừa vẽ có bằng các cạnh BC và B’C’ của hai tam giác các bạn khác vẽ không?

– Hai tam giác em vừa vẽ có bằng hai tam giác mà các bạn khác vẽ không?

Phương pháp giải:

Dùng thước thẳng có vạch chia đo độ dài cạnh BC của tam giác ABC.

Lời giải:

Thực hiện tương tự trong Hoạt động 1, ta vẽ hình như sau:

Bước 1. Vẽ góc x’A’y’ = 60°

Bước 2. Lấy điểm B’ trên A’y’ sao cho A’B’ = 4cm và lấy điểm C’ trên A’x’ sao cho A’C’ = 3cm

Bước 3. Nối điểm B’ và C’ ta được tam giác A’B’C’

Toán lớp 7 Bài 14: Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác | Kết nối tri thức (ảnh 1)

Dùng thước thẳng có vạch chia ta đo được:

 AB = A’B’ = 4cm, AC = A’C’ = 3cm, BC = B’C’≈3,6cm

– Xét hai tam giác ABC và A’B’C’ có:

AB = A’B’ (chứng minh trên).

BC = B’C’ (chứng minh trên).

AC = A’C’ (chứng minh trên).

Do đó △ABC=△A‘B‘C‘ (c–c–c).

– Độ dài các cạnh BC và B’C’ của hai tam giác em vừa vẽ bằng các cạnh BC và B’C’ của hai tam giác các bạn khác vẽ.

– Hai tam giác em vừa vẽ bằng hai tam giác mà các bạn khác vẽ.

Giải Toán 7 trang 71 Tập 1

Câu hỏi trang 71 Toán lớp 7: Trong Hình 4.29, hai tam giác nào bằng nhau?

Phương pháp giải:

Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Lời giải:

Xét 2 tam giác ABC và MNP có:

AB=MN

BAC^=NMP^

AC=MP

Vậy ΔABC=ΔMNP(c.g.c)

Luyện tập 1 trang 71 Toán lớp 7: Hai tam giác ABC và MNP trong Hình 431 Có bằng nhau không? Vì sao?

Phương pháp giải:

Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Lời giải:

Xét tam giác MNP có:

M^+N^+P^=180o⇒M^+50o+70o=180o⇒M^=60o

Xét 2 tam giác ABC và MNP có:

AB=MN

BAC^=NMP^

AC=MP

Vậy ΔABC=ΔMNP(c.g.c)

Vận dụng trang 71 Toán lớp 7: Cho Hình 4.32, biết OAB^=ODC^,OA=OD và AB=CD.

Chứng minh rằng:

a) AC=DB;

b) ΔOAC=ΔODB.

Phương pháp giải:

Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Lời giải:

a) Ta có:

AB=CD⇒AB+BC=CD+BC⇒AC=BD

b) Xét tam giác OAC và ODB có:

AC=BD(cmt)

A^=D^

OA=OD

⇒ΔOAC=ΔODB(c.g.c)

Giải Toán 7 trang 72 Tập 1

2. Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác: Góc – Cạnh – Góc (g.c.g)

HĐ 3 trang 72 Toán lớp 7: Vẽ đoạn thẳng BC=3cm. Vẽ hai tia Bx và Cy sao cho xBC^=80∘,yCB^=40∘ như Hình 4.33.

Lấy giao điểm A của hai tia Bx và Cy, ta được tam giác ABC (H.4.33)

Dùng thước thẳng có vạch chia độ dài hai cạnh AB, AC của tam giác ABC.

Phương pháp giải:

Dùng thước thẳng có vạch chia độ dài hai cạnh AB, AC của tam giác ABC.

Lời giải:

AB=2,2 cm

AC=3,4 cm

HĐ 4 trang 72 Toán lớp 7: Vẽ thêm tam giác A′B′C′ sao cho B′C′=3cm, A′B′C′^=80∘,A′C′B′^=40∘.(H.4.34).

Dùng thước thẳng có vạch chia hoặc compa so sánh độ dài các cạnh của hai tam giác A B C và A′B′C′.

Hai tam giác A B C và A′B′C′ có bằng nhau không?

Phương pháp giải:

Dùng thước thẳng hoặc compa để đo độ dài các cạnh của 2 tam giác và so sánh

Lời giải:

Tương tự Hoạt động 3, ta vẽ hình như sau:

Bước 1. Vẽ đoạn thẳng B’C’ = 3cm

Bước 2. Dùng thước đo độ, vẽ hai tia B’x’ và C’y’ sao cho x’B’C’ = 80 độ, y’C’B’ = 40 độ

Bước 3. Lấy giao điểm A’ của hai tia B’x’ và C’y’ ta được tam giác A’B’C’.

Toán lớp 7 Bài 14: Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác | Kết nối tri thức (ảnh 2)

– Dùng thước thẳng có vạch chia, ta đo được AB = A’B’ ≈2,2 cm; AC = A’C’ ≈3,4 cm và BC = B’C’ = 3 cm

– Xét hai tam giác ABC và A’B’C’ có:

AB = A’B’ (chứng minh trên).

ABC = A’B’C’ (cùng bằng 80o).

BC = B’C’ (chứng minh trên).

Vậy ∆ABC=∆A‘B‘C‘ (c – g – c).

Câu hỏi trang 72 Toán lớp 7: Hai tam giác nào trong Hình 4.35 bằng nhau?

Phương pháp giải:

Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau

Lời giải: 

Cặp tam giác bằng nhau là:

ΔABC=ΔMNP vì

B^=N^(=50∘)BC=NPC^=P^(=70∘)B^=N^(=50∘)BC=NPC^=P^(=70∘)

Vậy ΔABC=ΔMNP (g-c-g)

Giải Toán 7 trang 73 Tập 1

Luyện tập 2 trang 73 Toán lớp 7: Chứng minh hai tam giác ABD và CBD trong hình 4.37 bằng nhau.

Phương pháp giải:

Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Lời giải:

Xét hai tam giác ABD và CBD có:

ABD^=CBD^

BD chung

ADB^=CDB^

ΔABD=ΔCBD(g.c.g)

Thử thách nhỏ trang 73 Toán lớp 7: Bạn Lan nói rằng: “Nếu tam giác này có một cạnh cùng một góc kề và góc đối diện tương ứng bằng một cạnh cùng một góc kề và góc đối diện của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau” (H.4.38). Theo em bạn Lan nói có đúng không? Vì sao?

Phương pháp giải:

Kiểm tra xem góc còn lại của hai tam giác có bằng nhau không?

Lời giải:

Do hai tam giác trên có hai cặp cạnh bằng nhau nên cặp góc còn lại bằng nhau.

C^=C′^

Vậy hai tam giác đã cho bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc.

Bài tập

Bài 4.12 trang 73 Toán lớp 7: Trong mỗi hình bên (H.4.39), hãy chỉ ra một cặp tam giác bằng nhau và giải thích vì sao chúng bằng nhau.

Phương pháp giải:

Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau

Lời giải:

a)Xét tam giác ABD và tam giác CBD có:

AB=CD

ABD^=CDB^

BD chung

Vậy ΔABD=ΔCBD(c.g.c)

b)Xét hai tam giác OAD và OCB có:

AO=CO

AOD^=COB^(đối đỉnh)

OD=OB

Vậy ΔOAD=ΔOCB(c.g.c)

Bài 4.13 trang 73 Toán lớp 7: Cho hai đoạn thẳng AC và BD cắt nhau tại điểm O sao cho OA = OC, OB = OD như Hình 4.40.

a) Hãy tìm hai cặp tam giác có chung đỉnh O bằng nhau;

b) Chứng minh rằng ΔDAB = ΔBCD.

Phương pháp giải:

Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Lời giải:

a) Hai cặp tam giác có chung đỉnh O bằng nhau là: AOB và COD; AOD và COB theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.

b)

Do hai tam giác AOD và COB nên: ADO^=CBO^ (2 góc tương ứng) và AD=BC (2 cạnh tương ứng)

Xét ΔDAB và ΔBCD có:

AD=BC

ADO^=CBO^

BD chung

Vậy ΔDAB =ΔBCD (c.g.c)

Bài 4.14 trang 73 Toán lớp 7: Chứng minh rằng hai tam giác ADE và BCE trong Hình 4.41 bằng nhau.

Phương pháp giải:

Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Lời giải:

Xét hai tam giác ADE và BCE có:

A^=B^

AE=BE

AED^=BEC^(đối đỉnh)

Vậy ΔADE=ΔBCE(g.c.g)

Bài 4.15 trang 73 Toán lớp 7: Cho đoạn thẳng AB song song và bằng đoạn thẳng CD như Hình 4.42. Gọi E là giao điểm của hai đường thẳng AD và BC. Hai điểm G và H lần lượt nằm trên AB và CD sao cho G, E, H thẳng hàng. Chứng minh rằng:

a) ΔABE =ΔDCE;

b) EG = EH.

Phương pháp giải: 

Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Lời giải:

a)Xét hai tam giác ABE và DCE có:

BAE^=CDE^(so le trong)

AB=CD(gt)

ABE^=DCE^(so le trong)

Vậy ΔABE =ΔDCE(g.c.g)

b)Xét hai tam giác BEG và CEH có:

CEH^=BEG^(đối đỉnh)

CE=BE (do ΔABE =ΔDCE)

ECH^=EBG^(so le trong)

Suy ra ΔBEG=ΔCEH(g.c.g)

Vậy EG=EH (hai cạnh tương ứng).

Lý thuyết Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác

1. Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: cạnh – góc – cạnh (c.g.c)

• Trong tam giác ABC, góc BAC (hay góc A) được gọi là góc xen giữa của hai cạnh AB và AC.

Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức Bài 14: Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác (ảnh 1)

• Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Ví dụ:

+ Tam giác ABC và tam giác EFD có cạnh AB = EF = 5cm; AC = ED = 3cm; góc A là góc xen giữa của cạnh AB và AC, góc E là góc xen giữa của cạnh EF và ED; A^=E^=79°.

Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức Bài 14: Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác (ảnh 2)

Khi đó ta có ΔABC=ΔEFD theo trường hợp cạnh góc cạnh (c.g.c)

2. Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác: góc – cạnh – góc (g.c.g)

• Trong tam giác ABC, hai góc ABC, ACB (hay góc B và góc C) được gọi là hai góc kề cạnh BC của tam giác ABC.

Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức Bài 14: Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác (ảnh 3)

• Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Ví dụ

+ Tam giác ABC và tam giác EFD có B^=F^=37°; C^=D^=64°; góc B và góc C là hai góc kề của cạnh BC, góc F và góc D là hai góc kề của cạnh FD; cạnh BC = FD = 6cm.

Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức Bài 14: Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác (ảnh 4)

Khi đóta có <ΔABC=ΔEFDtheo trường hợp góc cạnh góc (g.c.g)

Xem thêm các bài giải SGK Toán lớp 7 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Luyện tập chung trang 68

Luyện tập chung trang 74

Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng

Tags : Tags Giải SGK Toán 7
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 50

Giải SGK Toán 7 Bài 19 (Kết nối tri thức): Biểu đồ đoạn thẳng

Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 44

Sách bài tập Toán 7 Bài 1 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số hữu tỉ

Sách bài tập Toán 7 (Kết nối tri thức) Ôn tập chương 4

Sách bài tập Toán 7 Bài 29 (Kết nối tri thức): Làm quen với biến cố

20 câu Trắc nghiệm Lũy thừa với số mũ tự nhiên của 1 số hữu tỉ (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7

20 câu Trắc nghiệm Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 7 Bài 1 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số hữu tỉ
  2. Giải SGK Toán 7 Bài 2 (Kết nối tri thức): Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
  3. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 14
  4. Giải SGK Toán 7 Bài 3 (Kết nối tri thức): Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ
  5. Giải SGK Toán 7 Bài 4 (Kết nối tri thức): Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế
  6. Toán lớp 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 23
  7. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 1
  8. Giải SGK Toán 7 Bài 5 (Kết nối tri thức): Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn
  9. Giải SGK Toán 7 Bài 6 (Kết nối tri thức): Số vô tỉ. Căn bậc hai số học
  10. Giải SGK Toán 7 Bài 7 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số thực
  11. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 37
  12. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2
  13. Giải SGK Toán 7 Bài 8 (Kết nối tri thức): Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc
  14. Giải SGK Toán 7 Bài 9 (Kết nối tri thức): Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết
  15. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 50
  16. Giải SGK Toán 7 Bài 10 (Kết nối tri thức): Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song
  17. Giải SGK Toán 7 Bài 11(Kết nối tri thức): Định lí và chứng minh định lí
  18. Toán lớp 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 58
  19. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3
  20. Giải SGK Toán 7 Bài 12 (Kết nối tri thức): Tổng các góc trong một tam giác

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz