Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 7

20 câu Trắc nghiệm Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7

By Admin Lop12.com 18/02/2026 0

Trắc nghiệm Toán 7 Bài 5:Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn

I. Nhận biết

Câu 1. Số 9,022… được viết gọn thành 9,0(2). Chu kỳ của số thập phân vô hạn tuần hoàn 9,0(2) là

A. 0

B. 2

C. 9,02

D. 9

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích: Số 9,0(2) có số chu kỳ là 2 (do chữ số 2 được lặp lại vô hạn lần)

Câu 2. Viết phân số 1124 dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là

A. 0,45(8)3;

B. 0,4(583);

C. 0,458(3);

D. 0,458.

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích:

Ta lấy 11 chia 24 ta được:  = 0,4583333… = 0,458(3).

Câu 3. Đâu là số thập phân hữu hạn?

A. 3,(05);

B. 5,4545…;

C. 6, 9292…;

D. 1.

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Giải thích:

Ở đáp án A,B,C: các số đều là số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Vậy đáp án D là số thập phân hữu hạn

Câu 4. Đâu là số thập phân vô hạn tuần hoàn?

A. 4,4;

B. 1,03;

C. 9,(23);

D. 2.

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích:

Đáp án A, B và D số 4,4; 1,03 và số 2 là số thập phân hữu hạn.

Còn số 9,(23) là số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kì là 23.

Vậy đáp án C là đáp án đúng

Câu 5. Phân số nào dưới đây được biểu diễn dưới dạng số thập phân là 0,016

A. 2125

B. 1125

C. 3125

D. 425

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích:

Ta có: 0,016 = 161000 = 2125

II. Thông hiểu

Câu 1. Phân số viết dưới dạng thập phân vô hạn tuần hoàn là?

A. 0,01(01);

B. 0,(01);

C. 0,(001);

D. 0,99.

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích: Do phân số  = 0,001001 = 0,(001).

Câu 2. Số 0,(29) bằng số nào dưới đây?

A. 0,2

B. 0,92

C. 0,2(92)

D. 0,2(29)

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích:

Ta có: 0,(29) = 0,292929…

          0,2(92) = 029292…

Vậy 0,(29) = 0,2(92)

Câu 3. Trong các phân số TOP 20 câu Trắc nghiệm Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn - Toán 7 Kết nối tri thức (ảnh 1) phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là:

TOP 20 câu Trắc nghiệm Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn - Toán 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Hướng dẫn giải  

Đáp án: A

Giải thích:

Ta có: 625= 0,24 ; 1350 = 0,26 ; 1740  = 0,425

Với 539  = 0,12820513

Hoặc ta có: 39 = 13. 3 có ước nguyên tố là 13 và 3 khác 2 và 5 nên có thể viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Câu 4. Cho các phân số sau: 58; −712; 1522 ; 199 . Số nào là số thập phân hữu hạn?

A. 199

B. −712

C. 58

D. 1522

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích:

Do 58 = 0,625 ; −712  = −0,58(3) ; 199  = 0,(01) ; 1522  = 0,6(81)

Vậy số thập phân hữu hạn là 58.

Câu 5. Cho A = 32.x . Hãy tìm số nguyên tố x có một chữ số để A được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn. Có thể điền được bao nhiêu số như vậy?

A. 3;

B. 5;

C. 4;

D. 1.

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích:

Các số nguyên tố có một chữ số là 2, 3, 5, 7

Điền vào ô vuông ta được:

TOP 20 câu Trắc nghiệm Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn - Toán 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Trong các phân số trên các phân số được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn là:

TOP 20 câu Trắc nghiệm Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn - Toán 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vậy có 3 số có thể điền là 2; 3; 5.

Câu 6. Số hữu tỉ a thỏa mãn 213,6782 < a < 214,5879 là

A. 213,512;

B. 214,56;

C. 123,482;

D. 203,98.

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích:

Nếu a = 213,712 thì 213,6782 < 213,512 < 214,5879 (vô lí vì 213,512 < 213,6782). Do đó A sai.

Nếu a = 214,56 thì 213,6782 < 214,56 < 214,5879 (luôn đúng). Do đó B đúng.

Nếu a = 123,482 thì 213,6782 < 123,482 < 214,5879 (vô lí vì 213,6782 > 123,482). Do đó C sai.

Nếu a = 203,98 thì 213,6782 < 203,98 < 214,5879 (vô lí vì 213,6782 > 203,98). Do đó D sai.

Câu 7. Trong các số sau đây có bao nhiêu số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn: TOP 20 câu Trắc nghiệm Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn - Toán 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Giải thích:

Ta có: 16 = 24 ; 125 = 53 ; 40 = 23.5 ; 25 = 52

Vậy cả bốn mẫu thức đều không có ước nguyên tố khác 2 và 5. Do đó, cả bốn phân số đều là số thập phân hữu hạn.

III. Vận dụng           

Câu 1. Tìm x, biết: 23x + 33 = 4 + 34. Giá trị của x có kết quả gần với đáp án nào nhất?

A. −1,22;

B. −1,23;

C. −1,25;

D. −1,2.

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích:

Ta có: 23x + 33 = 4 + 34

Û 23x + 33 = 4,75

Û 23x = 4,75 – 33 Û 23x = −28,25

Þ x = −28,2523  = −1,2282608769… ≈ −1,23

Vậy x = −1,23.

Câu 2. Phép tính 0,(12) + 0,(87) bằng

A. 1

B. 3

C. 2

D. 5

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích:

TOP 20 câu Trắc nghiệm Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn - Toán 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Câu 3. Số thập phân 0,35 được viết dưới dạng phân số tối giản thì tổng tử và mẫu bằng bao nhiêu?

A. 32

B. 43

C. 23

D. 27

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Giải thích:

0,35 = 35100=720

Vậy tổng tử và mẫu là 20 + 7 = 27.

Ta có: 116=14 ; 19=13 ; 0,04 = 0,2 = 15

Vậy A = −4.14 + 3.13 − 5.15 = −1 + 1 – 1 = −1

Xem thêm các bài trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Bài ôn tập cuối chương 1

Trắc nghiệm Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn

Trắc nghiệm Số vô tỉ. Căn bậc hai số học

Trắc nghiệm Tổng hợp các số thực

Trắc nghiệm Bài ôn tập cuối chương 2

Tags : Tags Trắc nghiệm Toán 7
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 50

Giải SGK Toán 7 Bài 18 (Kết nối tri thức): Biểu đồ hình quạt tròn

Giải SGK Toán 7 Bài 28 (Kết nối tri thức): Phép chia đa thức một biến

Sách bài tập Toán 7 Bài 2 (Kết nối tri thức): Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ

Sách bài tập Toán 7 Bài 16 (Kết nối tri thức): Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng

Sách bài tập Toán 7 (Kết nối tri thức) Ôn tập cuối chương 7

20 câu Trắc nghiệm Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7

20 câu Trắc nghiệm Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 7 Bài 1 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số hữu tỉ
  2. Giải SGK Toán 7 Bài 2 (Kết nối tri thức): Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
  3. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 14
  4. Giải SGK Toán 7 Bài 3 (Kết nối tri thức): Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ
  5. Giải SGK Toán 7 Bài 4 (Kết nối tri thức): Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế
  6. Toán lớp 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 23
  7. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 1
  8. Giải SGK Toán 7 Bài 5 (Kết nối tri thức): Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn
  9. Giải SGK Toán 7 Bài 6 (Kết nối tri thức): Số vô tỉ. Căn bậc hai số học
  10. Giải SGK Toán 7 Bài 7 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số thực
  11. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 37
  12. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2
  13. Giải SGK Toán 7 Bài 8 (Kết nối tri thức): Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc
  14. Giải SGK Toán 7 Bài 9 (Kết nối tri thức): Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết
  15. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 50
  16. Giải SGK Toán 7 Bài 10 (Kết nối tri thức): Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song
  17. Giải SGK Toán 7 Bài 11(Kết nối tri thức): Định lí và chứng minh định lí
  18. Toán lớp 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 58
  19. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3
  20. Giải SGK Toán 7 Bài 12 (Kết nối tri thức): Tổng các góc trong một tam giác

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz