Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 7

20 câu Trắc nghiệm Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7

By Admin Lop12.com 18/02/2026 0

Trắc nghiệm Toán 7 Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác

I. Nhận biết

Câu 1. Cho ∆DEF và tam giác tạo bởi ba đỉnh M, N, P là hai tam giác bằng nhau. Biết rằng mỗi tam giác không có hai cạnh nào bằng nhau và không có hai góc nào bằng nhau. Biết D^=P^ và FD = PN. Cách kí hiệu nào sau đây đúng?

A. ∆DFE = ∆PMN;            

B. ∆DEF = ∆MNP;            

C. ∆DEF = ∆PMN;            

D. ∆DEF = ∆MPN.

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích:

Ta có D^=P^ (giả thiết)

Do đó D và P là hai đỉnh tương ứng.

Mà FD = PN.

Suy ra F và N là hai đỉnh tương ứng.

Từ đó ta có E và M là hai đỉnh tương ứng.

Vì vậy ta kí hiệu là: ∆DEF = ∆PMN.

Do đó ta chọn phương án C.

Câu 2. Cho ∆GHK và tam giác tạo bởi ba đỉnh P, Q, R là hai tam giác bằng nhau. Biết rằng mỗi tam giác không có hai cạnh nào bằng nhau và không có hai góc nào bằng nhau. Biết H^=P^ và K^=R^. Cách kí hiệu nào sau đây đúng?

A. ∆GHK = ∆QPR;             

B. ∆HKG = ∆QPR;             

C. ∆GHK = ∆PQR;             

D. ∆GHK = ∆RQP.

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích:

Ta có H^=P^ (giả thiết)

Suy ra H và P là hai đỉnh tương ứng    (1)

Lại có K^=R^ (giả thiết)

Suy ra K và R là hai đỉnh tương ứng   (2)

Từ (1), (2), ta suy ra G và Q là hai đỉnh tương ứng còn lại.

Vì vậy ta kí hiệu là: ∆GHK = ∆QPR.

Do đó ta chọn phương án A.

Câu 3. Cho ∆ABC và tam giác tạo bởi ba đỉnh H, I, K bằng nhau. Biết rằng mỗi tam giác không có hai cạnh nào bằng nhau và không có hai góc nào bằng nhau. Biết AC = IK, BC = HI. Cách kí hiệu nào sau đây đúng?

A. ∆ABC = ∆KHI;              

B. ∆ABC = ∆IKH;

C. ∆ABC = ∆HKI;              

D. ∆ABC = ∆KIH.

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích:

Ta có AC = IK và BC = HI (giả thiết)

Do đó C và I là hai đỉnh tương ứng.

Suy ra A và K; B và H là hai cặp đỉnh tương ứng còn lại.

Vì vậy ta kí hiệu là: ∆ABC = ∆KHI.

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 4. Cho hình vẽ bên.

TOP 20 câu Trắc nghiệm Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác - Toán 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Kết luận nào sau đây đúng?

A. ∆ABC = ∆MNP;            

B. ∆ABC = ∆PMN;            

C. ∆ABC = ∆MPN;            

D. Hai tam giác đã cho không bằng nhau.

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích:

TOP 20 câu Trắc nghiệm Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác - Toán 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Câu 5. Cho ∆ABC = ∆MNP. Khẳng định nào sau đây sai?

A. AB = MN;                       

B. A^=P^;                 

C. MP = AC;            

D. B^=N^.

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích:

Ta có ∆ABC = ∆MNP (giả thiết)

Suy ra:

⦁ AB = MN; AC = MP và BC = NP (các cặp cạnh bằng nhau);

⦁ A^=M^;  B^=N^ và C^=P^(các cặp góc bằng nhau).

Vì AB = MN nên phương án A đúng.

Vì MP = AC nên phương án C đúng.

Vì B^=N^ nên phương án D đúng.

Vì vậy phương án B sai.

Do đó ta chọn phương án B.

II. Thông hiểu

Câu 1. Cho hình bên.

TOP 20 câu Trắc nghiệm Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác - Toán 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Số đo của ABD^ bằng:

A. 30°;                      

B. 45°;                      

C. 60°;                      

D. 85°.

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích:

Xét ∆ADB và ∆ADC, có:

AD là cạnh chung.

AB = AC (giả thiết)

DB = DC (giả thiết)

Do đó ∆ADB = ∆ADC (c.c.c)

Suy ra ABD^=ACD^=30° (cặp góc tương ứng)

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 2. Cho ∆ABC có AB = AC. Gọi D, E là hai điểm thuộc cạnh BC sao cho BD = DE = EC. Biết AD = AE. Khẳng định nào sau đây đúng nhất?

A. BE = CD;            

B. ∆ABE = ∆ACD;             

C. EAB^=DAC^;                

D. Cả A, B, C đều đúng.

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Giải thích:

TOP 20 câu Trắc nghiệm Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác - Toán 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

⦁ Ta có BD = EC (giả thiết)

Suy ra BD + DE = DE + EC.

Khi đó BE = CD.

Vì vậy phương án A đúng.

⦁ Xét ∆ABE và ∆ACD, có:

AB = AC (giả thiết)

AD = AE (giả thiết)

BE = CD (chứng minh trên)

Do đó ∆ABE = ∆ACD (c.c.c)

Vì vậy phương án B đúng.

⦁ Ta có ∆ABE = ∆ACD (chứng minh trên)

Suy ra EAB^=DAC^ (cặp góc tương ứng)

Do đó phương án C đúng.

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 3. Quan sát hình bên.

TOP 20 câu Trắc nghiệm Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác - Toán 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Để ∆ABC = ∆DCB theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh thì cần thêm điều kiện:

A. AC = BC;             

B. AC = DB;            

C. BD = BC;            

D. AB = AD.

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích:

Xét ∆ABC và ∆DCB, có:

BC là cạnh chung.

AB = DC (giả thiết)

Do đó để ∆ABC = ∆DCB theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh thì cần thêm điều kiện về cạnh là AC = DB.

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 4. Cho ∆ABC và ∆DEF có AB = DF, AC = DE và BC = FE. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. ∆ABC = ∆DFE;             

B. ∆ABC = ∆DEF;             

C. ∆ABC = ∆EFD;              

D. ∆ABC = ∆EDF.

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích:

Xét ∆ABC và ∆DFE, có:

AB = DF (giả thiết)

AC = DE (giả thiết)

BC = FE (giả thiết)

Do đó ∆ABC = ∆DFE (c.c.c)

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 5. Cho ∆ABC và ∆MNP bằng nhau. Biết số đo các góc như hình vẽ sau:

TOP 20 câu Trắc nghiệm Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác - Toán 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Số đo của MNP^ bằng:

A. 60°;                      

B. 45°;                      

C. 30°;                      

D. 75°.

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích:

∆ABC có: A^+B^+C^=180° (định lí tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra B^=180°−A^−C^=180°−75°−60°=45°.

Ta có ∆ABC = ∆MNP (giả thiết)

Suy ra N^=B^=45° (cặp góc tương ứng)

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 6. Cho hình vẽ bên.

TOP 20 câu Trắc nghiệm Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác - Toán 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Kết luận nào sau đây đúng?

A. ∆ABD = ∆BCD;            

B. ∆BAD = ∆CDB;            

C. ∆ABD = ∆CBD;             

D. ∆ABD = ∆CDB.

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Giải thích:

Xét ∆ABD và ∆CDB, có:

BD là cạnh chung.

AB = CD (giả thiết)

AD = CB (giả thiết)

Do đó ∆ABD = ∆CDB (c.c.c)

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 7. Cho ∆ABC có M là trung điểm BC, N là một điểm nằm bên trong ∆ABC sao cho NB = NC. Kết luận nào sau đây đúng?

A. ∆NMB = ∆CNM;                      

B. ∆BMC = ∆NMC;                       

C. ∆NMB = ∆NMC;                       

D. ∆NMB = ∆CMN.

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích:

TOP 20 câu Trắc nghiệm Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác - Toán 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Xét ∆NMB và ∆NMC, có:

NB = NC (giả thiết)

MB = MC (M là trung điểm BC)

NM là cạnh chung.

Do đó ∆NMB = ∆NMC (c.c.c)

Vậy ta chọn phương án C.

III. Vận dụng

Câu 1. Cho ∆ABC = ∆IHK, biết AB = 5 cm, HK = 9 cm và IK = 12 cm. Chu vi ∆ABC bằng:

A. 13 cm;                

B. 52 cm;                

C. 26 cm;                 

D. 16 cm.

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích:

TOP 20 câu Trắc nghiệm Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác - Toán 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Ta có ∆ABC = ∆IHK (giả thiết)

Suy ra AB = HI = 5 cm; BC = HK = 9 cm; AC = IK = 12 cm.

Vậy chu vi của ∆ABC là: AB + AC + BC = 5 + 12 + 9 = 26 (cm).

Do đó ta chọn phương án C.

Câu 2. Cho bốn điểm A, B, C, D thuộc đường tròn (O) sao cho AB = CD. Khẳng định nào sau đây sai?

TOP 20 câu Trắc nghiệm Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác - Toán 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích: 

TOP 20 câu Trắc nghiệm Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác - Toán 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

⦁ Xét ∆AOB và ∆COD, có:

OA = OC (= R)

OB = OD (= R)

AB = CD (giả thiết)

Do đó ∆AOB = ∆COD (c.c.c)

Vì vậy phương án A đúng.

⦁ Ta có ∆AOB = ∆COD (chứng minh trên)

Suy ra AOB^=COD^ và OAB^=OCD^ (các cặp góc tương ứng)

Vì vậy phương án B sai, phương án C, D đúng.

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 3. Cho xOy^ là góc nhọn. Trên tia Ox và Oy, lần lượt lấy hai điểm A và B sao cho OA = OB. Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Kết luận nào sau đây đúng nhất?

A. OAM^>OBM^;              

B. OM ⊥ AB;                       

C. OM là tia phân giác của xOy^;                     

D. Cả B, C đều đúng.

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích:

TOP 20 câu Trắc nghiệm Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác - Toán 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Xét ∆OAM và ∆OBM, có:

OM là cạnh chung.

OA = OB (giả thiết)

MA = MB (M là trung điểm của đoạn thẳng AB)

Do đó ∆OAM = ∆OBM (c.c.c)

Suy ra AOM^=BOM^,  OAM^=OBM^ và OMA^=OMB^ (các cặp góc tương ứng)

⦁ Vì AOM^=BOM^ nên OM là tia phân giác của xOy^.

Do đó phương án C đúng.

⦁ Vì OAM^=OBM^ nên phương án A sai.

⦁ Ta có OMA^+OMB^=180° (hai góc kề bù)

Suy ra OMA^=OMB^=180°:2=90°.

Do đó OM ⊥ AB.

Vì vậy phương án B đúng.

Vậy ta chọn phương án D.

Xem thêm các bài trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Tổng các góc trong một tam giác

Trắc nghiệm Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác

Trắc nghiệm Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác

Trắc nghiệm Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

Trắc nghiệm Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng

Tags : Tags Trắc nghiệm Toán 7
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 50

Giải SGK Toán 7 Bài 18 (Kết nối tri thức): Biểu đồ hình quạt tròn

Giải SGK Toán 7 Bài 28 (Kết nối tri thức): Phép chia đa thức một biến

Sách bài tập Toán 7 Bài 2 (Kết nối tri thức): Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ

Sách bài tập Toán 7 Bài 16 (Kết nối tri thức): Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng

Sách bài tập Toán 7 (Kết nối tri thức) Ôn tập cuối chương 7

20 câu Trắc nghiệm Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7

20 câu Trắc nghiệm Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 7 Bài 1 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số hữu tỉ
  2. Giải SGK Toán 7 Bài 2 (Kết nối tri thức): Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
  3. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 14
  4. Giải SGK Toán 7 Bài 3 (Kết nối tri thức): Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ
  5. Giải SGK Toán 7 Bài 4 (Kết nối tri thức): Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế
  6. Toán lớp 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 23
  7. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 1
  8. Giải SGK Toán 7 Bài 5 (Kết nối tri thức): Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn
  9. Giải SGK Toán 7 Bài 6 (Kết nối tri thức): Số vô tỉ. Căn bậc hai số học
  10. Giải SGK Toán 7 Bài 7 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số thực
  11. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 37
  12. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2
  13. Giải SGK Toán 7 Bài 8 (Kết nối tri thức): Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc
  14. Giải SGK Toán 7 Bài 9 (Kết nối tri thức): Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết
  15. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 50
  16. Giải SGK Toán 7 Bài 10 (Kết nối tri thức): Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song
  17. Giải SGK Toán 7 Bài 11(Kết nối tri thức): Định lí và chứng minh định lí
  18. Toán lớp 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 58
  19. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3
  20. Giải SGK Toán 7 Bài 12 (Kết nối tri thức): Tổng các góc trong một tam giác

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz