Trắc nghiệm Toán 7 Bài 18: Biểu đồ hình quạt tròn
I. Nhận biết
Câu 1. Cho biểu đồ sau:

Môn học được yêu thích nhất là:
A. Toán;
B. Ngữ Văn;
C. Ngoại ngữ;
D. Thể dục.
Hướng dẫn giải
Đáp án: A
Giải thích:
Ta thấy 15
Do đó 35
Vậy môn học được yêu thích nhất là Toán (35
Câu 2. Biểu đồ sau cho biết việc chi tiêu hàng tháng của một gia đình.

Yếu tố chiếm 15
A. Học hành;
B. Ăn uống;
C. Tiết kiệm;
D. Mua sắm.
Hướng dẫn giải
Đáp án: D
Giải thích:
15
Do đó, yếu tố chi tiêu chiếm 15
Vậy ta chọn đáp án D.
Câu 3. Biểu đồ sau biểu diễn thông tin về vấn đề gì?
Tỉ lệ phần trăm các loại trái cây bán được trong một ngày tại cửa hàng hoa quả A được biểu diễn bằng biểu đồ:

A. Tỉ lệ phần trăm cam bán được;
B. Tỉ lệ phần trăm táo bán được;
C. Tỉ lệ phần trăm nhãn bán được;
D. Tỉ lệ phần trăm các loại trái cây bán được trong cửa hàng.
Hướng dẫn giải
Đáp án: D
Giải thích:
Biểu đồ biểu diễn các thông tin về tỉ lệ phần trăm các loại trái cây bán được trong một ngày tại cửa hàng hoa quả A
Vậy ta chọn phương án D.
Câu 4. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Biểu đồ hình quạt tròn dùng để so sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu;
B. Tổng các tỉ số phần trăm của các số liệu thành phần phải bằng 100
C. Trong biểu đồ hình quạt tròn, tổng thể thống kê được biểu diễn bằng các hình quạt tròn;
D. Số liệu thống kê theo tiêu chí thống kê của mỗi đối tượng được ghi ở hình quạt tròn tương ứng.
Hướng dẫn giải
Hướng dẫn giải
Đáp án: C
Giải thích:
Trong biểu đồ hình quạt tròn, đối tượng thống kê (không phải tổng thể thống kê) được biểu diễn bằng các hình quạt tròn nên khẳng định C là sai.
Vậy ta chọn đáp án C.
Câu 5. Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm môn thể thao yêu thích các bạn lớp 7A:

Tỉ lệ phần trăm của số bạn yêu thích môn cờ vua là bao nhiêu?
A. 30
B. 35
C. 15
D. 20
Hướng dẫn giải
Đáp án: B
Giải thích:
Dựa vào biểu đồ ta thấy tỉ lệ phần trăm số bạn yêu thích môn cờ vua là 35
Vậy ta chọn phương án B.
II. Thông hiểu
Câu 1. Cho biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm loại gạo xuất khẩu năm 2021

Giá trị của x là:
A. 5;
B. 7;
C. 10;
D. 11.
Hướng dẫn giải
Đáp án: D
Giải thích:
Ta có: x
Hay 3x
3x
x
Vậy x = 11.
Câu 2. Lượng bánh ngọt bán ra của một cửa hàng được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn sau:

Cho các khẳng định sau:
(I) Cửa hàng bán được lượng bánh mì tương đương với tổng lượng bánh kem và bánh chuối.
(II) Cửa hàng bán được ít bánh donut nhất.
(III) Cửa hàng bán được lượng bánh kem gấp 2 lần lượng bánh quy.
(IV) Tổng lượng bánh mì và bánh donut bằng tổng lượng các loại bánh còn lại.
Có bao nhiêu khẳng định đúng?
A. 0;
B. 1;
C. 2;
D. 3.
Hướng dẫn giải
Đáp án: C
Giải thích:
+ Quan sát biểu đồ quạt tròn ta thấy:
• Lượng bánh mì cửa hàng bán được chiếm 42
• Lượng bánh donut cửa hàng bán được chiếm 8
• Lượng bánh kem cửa hàng bán được chiếm 20
• Lượng bánh chuối cửa hàng bán được chiếm 16
• Lượng bánh quy cửa hàng bán được chiếm 14
+ Ta có: tổng lượng bánh kem và bánh chuối chiếm 16
Suy ra lượng bánh mì bán được lớn hơn so với tổng lượng bánh kem và bánh chuối
Do đó (I) sai
+ Vì 8
Nên cửa hàng bán được ít bánh donut nhất. Do đó (II) đúng
+ Cửa hàng bán được lượng bánh kem gấp lượng bánh quy là:
20
Do đó (III) sai
+ Ta có: tổng lượng bánh mì và bánh donut chiếm 42
Các loại bánh còn lại là bánh kem, bánh quy, bánh chuối chiếm 20
Do đó (IV) đúng
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 3. Cho biểu đồ sau:

Tỉ lệ phần trăm sách tham khảo là:
A. 20
B. 30
C. 40
D. 60
Hướng dẫn giải
Đáp án: B
Giải thích:
Tỉ lệ phần trăm sách giáo khoa là: 40
Tỉ lệ phần trăm sách truyện là: 20
Tỉ lệ phần trăm sách khác là: 10
Vậy tỉ lệ phần trăm sách tham khảo là:
100
Ta chọn phương án B.
Câu 4. Cho biểu đồ biểu diễn tỉ lệ các vị kem bán được trong cửa hàng :

Số lượng kem vị vani bán gấp mấy lần kem vị sầu riêng?
A. 4 lần;
B. 2 lần;
C. 6 lần;
D. 3 lần.
Hướng dẫn giải
Đáp án: A
Giải thích:
Số lượng kem vị vani bán được chiếm 40
Số lượng kem vị sầu riêng bán được chiếm 100
Do 40
Vậy ta chọn đáp án A.
Câu 5. Lượng bánh ngọt bán ra của một cửa hàng được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn sau:

Tổng tỉ lệ phần trăm của các loại bánh bán ra bằng 50
A. Bánh chuối, bánh quy và bánh donut;
B. Bánh mì và bánh donut;
C. Bánh kem và bánh quy;
D. Bánh mì, bánh chuối và bánh kem.
Hướng dẫn giải
Đáp án: B
Giải thích:
Tổng tỉ lệ phần trăm của các loại bánh chuối, bánh quy và bánh donut là:
16
Tổng tỉ lệ phần trăm của bánh mì và bánh donut là:
42
Tổng tỉ lệ phần trăm của bánh kem và bánh quy là:
20
Tổng tỉ lệ phần trăm của các loại bánh mì, bánh chuối và bánh kem là:
42
Vậy ta chọn đáp án B.
Câu 6. Cho biểu đồ biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) chọn loài hoa yêu thích nhất của 100 học sinh lớp 3. Mỗi học sinh chỉ được chọn một loại hoa khi hỏi ý kiến.

Số học sinh chọn hoa Cúc là?
A. 35;
B. 20;
C. 22;
D. 15.
Hướng dẫn giải
Đáp án: C
Giải thích:
Từ biểu đồ ta thấy, tỷ lệ phần trăm số học sinh chọn hoa Cúc là 22
Số học sinh chọn hoa Cúc là: (học sinh)
Vậy ta chọn đáp án C.
Câu 7. Khối lớp 7 có kết quả phân loại học tập của học sinh theo tỉ lệ phần trăm như sau: Học sinh ở mức tốt: 30
Biểu đồ quạt tròn nào dưới đây có thể biểu diễn các số liệu trên?

A. Biểu đồ (1);
B. Biểu đồ (2);
C. Biểu đồ (3);
D. Biểu đồ (4).
Hướng dẫn giải
Đáp án: C
Giải thích:
Vì 50
Trong đó học sinh ở mức khá chiếm 50
Vậy ta chọn đáp án C.
III. Vận dụng
Câu 1. Cho biểu đồ biểu diễn môn thể thao yêu thích của các bạn nam và nữ của khối 7:


Trong 250 học sinh của khối 7, gồm 100 bạn nam và 150 bạn nữ có bao nhiêu bạn yêu thích môn bơi lội?
A. 35 học sinh;
B. 55 học sinh;
C. 50 học sinh;
D. 30 học sinh.
Hướng dẫn giải
Đáp án: D
Giải thích:
Số học sinh nam yêu thích môn bơi lội là: (học sinh)
Số học sinh nữ yêu thích môn bơi lội là: (học sinh)
Tổng số học sinh yêu thích môn bơi lội là: 15 + 15 = 30 (học sinh).
Vậy có 30 bạn học sinh yêu thích môn bơi lội trong tổng số 250 học sinh.
Câu 2. Cho biểu đồ (hình vẽ) biểu diễn các thành phần dinh dưỡng có trong một loại thực phẩm:

Tỉ lệ phần trăm của chất béo trong thực phẩm trên là bao nhiêu?
A. 5
B. 10
C. 15
D. 20
Hướng dẫn giải
Đáp án: C
Giải thích:
Ta có: 7x
Suy ra: 12x
Hay x = 5
Do đó tỉ lệ phần trăm của chất béo trong thực phẩm trên là: 5.3
Vậy ta chọn đáp án C.
Câu 3. Biểu đồ sau cho biết lượng khí thải nhà kính đến từ các lĩnh vực

Lượng khí thải nhà kính đến từ lĩnh vực nông nghiệp chiếm bao nhiêu phần trăm?
A. 12
B. 25
C. 30
D. 50
Hướng dẫn giải
Đáp án: A
Giải thích:
Quan sát biểu đồ hình quạt tròn ta thấy hình quạt tròn biểu diễn tỉ số phần trăm lượng khí thải đến từ công nghiệp chiếm
hình tròn nên lượng khí thải đến từ công nghiệp chiếm 50
Lượng khí thải đến từ lĩnh vực năng lượng là 25
Lượng khí thải đến từ các lĩnh vực khác là 13
Vậy lượng khí thải đến từ lĩnh vực nông nghiệp là:
100
Vậy ta chọn phương án A.
Xem thêm các bài trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Trắc nghiệm Thu thập và phân loại dữ liệu
Trắc nghiệm Biểu đồ hình quạt tròn
Trắc nghiệm Biểu đồ đoạn thẳng
Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 5
Trắc nghiệm Tỉ lệ thức