Môn Sinh học 12

Bài 22. Tiến hóa lớn và quá trình phát sinh chủng loại

1. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn

a) Tiến hóa nhỏ

  • Thay đổi tần số allele trong quần thể.
  • Xảy ra trong thời gian ngắn.
  • Ví dụ: Kháng thuốc trở sâu, thay đổi màu sắc bướm.

b) Tiến hóa lớn

  • Hình thành loài mới và các nhóm loài lớn hơn.
  • Đòi hỏi thời gian dài và cách ly sinh sản.
  • Ví dụ: Hình thành các chi, các họ, các ngành.

c) Mối quan hệ

  • Tiến hóa nhỏ tích lũy → tiến hóa lớn.
  • Quần thể tiến hóa → loài mới → nhóm loài.

2. Quá trình phát sinh chủng loại

a) Khái niệm

  • Phát sinh chủng loại (speciation): Quá trình hình thành loài mới từ loài ban đầu.
  • Là kết quả của tiến hóa lớn.

b) Các bước

  • Biến dị di truyền xuất hiện trong quần thể.
  • Chọn lọc tự nhiên hoặc trôi di truyền tạo sự khác biệt.
  • Cách ly sinh sản hình thành.
  • Loài mới ra đời.

c) Thời gian

  • Thời gian khác nhau: Vài năm đến hàng triệu năm.
  • Ở sinh vật nhân sơ: Vài năm.
  • Ở động vật có vú: Hàng triệu năm.

3. Các cơ chế hình thành loài

a) Hình thành loài allopatric (địa lý)

  • Quần thể bị chia cắt bởi rào cản địa lý (núi, sông, biển).
  • Mỗi nhóm tiến hóa riêng.
  • Khi gặp lại đã không giao phối được.
  • Ví dụ: Các loài chim sẻ trên quần đảo Galapagos.

b) Hình thành loài sympatric (cùng khu vực)

  • Loài mới hình thành trong cùng khu vực.
  • Thường do cách ly sinh thái, mùa, tập tính.
  • Ví dụ: Các loài cò trên cùng hồ.

c) Hình thành loài qua lai

  • Lai giữa hai loài tạo loài lai.
  • Loài lai thường không có khả năng sinh sản.
  • Ví dụ: Lúa mì, lúa mì durum.

4. Đồng hồ phân tử và cây tiến hóa

a) Đồng hồ phân tử

  • Dựa trên tốc độ đột biến tương đối đều của DNA/protein.
  • Ước tính thời gian phân ly giữa các loài.
  • Ví dụ: Cytochrome C, hemoglobin.

b) Cây tiến hóa

  • Sơ đồ thể hiện quan hệ tiến hóa giữa các loài.
  • Cành càng gần → loài càng gần gũi.
  • Có thể dựng từ hình thái hoặc phân tử.

c) Bằng chứng phân tử

  • Loài càng xa → trình tự càng khác nhau.
  • Đồng hồ phân tử giúp định tuổi phân ly.
  • Người và tinh tinh phân ly ~6 triệu năm.

Dạng 1: Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn

Phương pháp giải

  1. Tiến hóa nhỏ: Thay đổi tần số allele trong quần thể.
  2. Tiến hóa lớn: Hình thành loài mới và các nhóm lớn hơn.
  3. Tiến hóa nhỏ tích lũy → tiến hóa lớn.
Kháng thuốc trở sâu là tiến hóa nhỏ hay lớn?

Giải:

Kháng thuốc là thay đổi tần số allele trong quần thể → Tiến hóa nhỏ.

Hình thành các loài chim trên đảo là tiến hóa gì?

Giải:

Hình thành loài mới → Tiến hóa lớn.

Dạng 2: Tính thời gian phân ly từ đồng hồ phân tử

Phương pháp giải

  1. Tính % khác biệt DNA/protein.
  2. Thời gian = % khác biệt / (2 × tốc độ đột biến).
  3. Hoặc: Thời gian = % khác biệt / tốc độ (nếu tính cho cả 2 phía).
Hai loài có 4% khác biệt DNA, tốc độ 1%/triệu năm. Tính thời gian phân ly?

Giải:

Thời gian = 4% / (2×1%) = 2 triệu năm

Người và khỉ có 2% khác biệt hemoglobin. Tính thời gian phân ly (tốc độ 0.5%/triệu năm)?

Giải:

Thời gian = 2% / 0.5% = 4 triệu năm

Luyện tập trắc nghiệm

1 / 9
Câu 1
Trắc nghiệm đơnTrung bình

Tiến hóa nhỏ là gì?

A
Hình thành loài mới
B
Thay đổi tần số allele trong quần thể
C
Tạo chi mới
D
Tạo ngành mới