Môn Sinh học 12
Bài 13. Di truyền học người và di truyền y học
1. Đặc điểm di truyền học người
a) Khó khăn trong nghiên cứu
- Số lượng con ít.
- Thời gian thế hệ dài.
- Không thể lai có kiểm soát.
- Di truyền qua nhiều thế hệ.
b) Phương pháp nghiên cứu
- Phả hệ (genealogy): Theo dõi tính trạng qua nhiều thế hệ.
- Song sinh: So sánh cặp sinh đôi cùng trứng và khác trứng.
- Phân tích gia đình: Xác định kiểu di truyền.
- Nghiên cứu quần thể: Tần số allele trong quần thể.
2. Các bệnh di truyền
a) Bệnh di truyền đơn gene
- Bệnh di truyền trội: Bệnh Huntington, loạn dưỡng cơ.
- Bệnh di truyền lặn: Bệnh phenyketonuria (PKU), bệnh xơ nang.
- Bệnh liên kết X: Mù màu, hemophilia.
b) Bệnh di truyền phức tạp
- Đa gene: Tiểu đường, cao huyết áp.
- Tương tác gene - môi trường: Ung thư.
c) Bệnh di truyền NST
- Hội chứng Down: 3 nhiễm 21.
- Hội chứng Turner: X0.
- Hội chứng Klinefelter: XXY.
3. Di truyền y học
a) Chẩn đoán trước sinh
- Siêu âm: Phát hiện dị tật.
- Xét nghiệm nước ối: Phân tích NST và DNA.
- Xét nghiệm máu mẹ: Phát hiện bệnh Down.
b) Điều trị bệnh di truyền
- Thay thế enzyme: Bệnh xơ nang.
- Điều chỉnh chế độ ăn: PKU.
- Liệu pháp gene: Đưa gene bình thường vào tế bào.
c) Phòng ngừa
- Tư vấn di truyền.
- Sàng lọc trước hôn nhân.
- Chẩn đoán trước sinh.
Dạng 1: Xác định kiểu di truyền từ phả hệ
Phương pháp giải
- Theo dõi tính trạng qua các thế hệ.
- Di truyền trội: Có bệnh ở mỗi thế hệ, bố/mẹ bệnh có con bệnh.
- Di truyền lặn: Nhảy thế hệ, bố mẹ bình thường có con bệnh.
- Liên kết X lặn: Nam bệnh truyền cho con gái mang, không truyền cho con trai.
Phả hệ: Bố mẹ bình thường sinh con trai bệnh. Xác định kiểu di truyền?
Giải:
Bố mẹ bình thường, con bệnh → Di truyền lặn
Có thể trên NST thường hoặc X
Phả hệ: Bố bệnh, tất cả con trai đều bệnh, con gái không bệnh. Kiểu di truyền?
Giải:
Nam bệnh truyền cho tất cả con trai → Di truyền trội trên Y
Hoặc kiểm tra lại vì đây là đặc điểm của gene trên Y
Dạng 2: Tính xác suất mắc bệnh di truyền
Phương pháp giải
- Xác định kiểu gen của bố mẹ.
- Tính xác suất con nhận allele bệnh.
- Với bệnh lặn: p(bệnh) = p(bố mang) × p(mẹ mang) × 1/4
Bố mẹ đều bình thường nhưng có người anh/em bị bệnh lặn. Xác suất con bệnh?
Giải:
Bố/mẹ có anh/em bệnh → có thể mang gene (2/3 xác suất là người mang nếu bố/mẹ bình thường)
Xác suất = 2/3 × 2/3 × 1/4 = 4/36 = 1/9 ≈ 11%
Một bố mẹ bình thường, đã có 1 con bình thường. Xác suất con thứ 2 bệnh lặn?
Giải:
Người mang gene có thể là bố hoặc mẹ (2/3)
Xác suất = 2/3 × 2/3 × 1/4 = 1/9 ≈ 11%
Luyện tập trắc nghiệm
1 / 9Câu 1
Trắc nghiệm đơnTrung bình
Phương pháp nào được dùng để nghiên cứu di truyền học người?
A
Lai có kiểm soát
B
Phả hệ
C
Nuôi cấy tế bào
D
Tạo đột biến