Môn Sinh học 12

Bài 21. Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại

1. Sự ra đời của học thuyết tổng hợp

a) Hạn chế của Darwin

  • Darwin không giải thích được cơ chế di truyền biến d
  • Khôngị.
  • giải thích được sự xuất hiện biến dị di truyền.

b) Học thuyết tổng hợp

  • Kết hợp thuyết tiến hóa Darwin với di truyền học Mendel.
  • Giải thích cơ chế di truyền biến dị.
  • Hoàn thiện vào những năm 1930-1940.

c) Người đóng góp

  • Fisher, Haldane, Wright: Di truyền học quần thể.
  • Dobzhansky, Mayr, Simpson: Tiến hóa và loài.
  • Watson và Crick: Cấu trúc DNA.

2. Nguồn biến dị di truyền

a) Đột

  • Nguồn nguyên liệu chính của tiến hóa.
  • Tạo allele mới và biến dị di truyền.
  • Tần số đột biến rất thấp nhưng tích lũy qua thời gian.

b) Lai giống và tổ hợp gen

  • Tạo tổ hợp gen mới từ các allele có sẵn.
  • Là nguồn biến dị quan trọng ở sinh vật giao phối.

c) Di cư gene

  • Đưa allele mới vào quần thể.
  • Làm tăng đa dạng di truyền.

3. Các cơ chế tiến hóa

a) Chọn lọc tự nhiên

  • Cơ chế chính của tiến hóa.
  • Tăng tần số allele có lợi, giảm allele có hại.
  • Các dạng: Chọn lọc định hướng, chọn lọc phân hóa, chọn lọc ổn định.

b) Trôi di truyền genetic drift

  • Thay đổi tần số allele ngẫu nhiên trong quần thể nhỏ.
  • Hiệu ứngFounder: Quần thể sáng lập.
  • Hiệu ứngBottleneck: Cổ chai di truyền.

c) Cách ly

  • Cơ chế hình thành loài.
  • Cách ly trước và sau hợp tử.

4. Đơn vị tiến hóa và loài

a) Đơn vị tiến hóa

  • Quần thể là đơn vị tiến hóa nhỏ nhất.
  • Tiến hóa là sự thay đổi tần số allele trong quần thể.

b) Hình thành loài

  • Quần thể bị cách ly sinh sản → tiến hóa khác nhau.
  • Tích lũy đủ khác biệt → hình thành loài mới.
  • Đồng hồ phân tử định tuổi phân ly loài.

c) Tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ

  • Tiến hóa nhỏ: Thay đổi tần số allele trong quần thể.
  • Tiến hóa lớn: Hình thành loài mới và các nhóm lớn hơn.

Dạng 1: Phân biệt các cơ chế tiến hóa

Phương pháp giải

  1. Chọn lọc tự nhiên: Thay đổi có hướng theo môi trường.
  2. Trôi di truyền: Thay đổi ngẫu nhiên, không theo hướng.
  3. Đột biến: Tạo allele mới.
  4. Di cư: Đưa allele mới vào.
Quần thể cá trong hồ nhỏ có tần số allele thay đổi ngẫu nhiên. Đây là cơ chế gì?

Giải:

Thay đổi ngẫu nhiên trong quần thể nhỏ → Trôi di truyền.

Côn trùng kháng thuốc trừ sâu tăng nhanh. Đây là cơ chế gì?

Giải:

Thay đổi theo hướng có lợi → Chọn lọc tự nhiên.

Dạng 2: Tính tần số allele sau các cơ chế

Phương pháp giải

  1. Chọn lọc: Tính theo fitness.
  2. Trôi di truyền: Tính ngẫu nhiên.
  3. Đột biến: p' = p(1-μ) + qμ.
p=0.5, μ=10^-5. Tính p' sau đột biến?

Giải:

p' = 0.5×(1-10^-5) + 0.5×10^-5 = 0.499995 + 0.000005 = 0.5

Gần như không đổi

Quần thể 20 cá thể, p=0.5. Sau trôi di truyền ngẫu nhiên, có 16 A, 4 a. Tính p mới?

Giải:

Tổng allele = 40

Allele A = 16×2 = 32

p = 32/40 = 0.8

Luyện tập trắc nghiệm

1 / 9
Câu 1
Trắc nghiệm đơnTrung bình

Học thuyết tiến hóa tổng hợp kết hợp những gì?

A
Darwin và Mendel
B
Darwin và Lamarck
C
Mendel và Lamarck
D
Wallace và Mendel