Môn KTPL

Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế

Khái niệm pháp luật quốc tế

Pháp luật quốc tế (Luật quốc tế) là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật được các quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế thỏa thuận tạo dựng nên, nhằm điều chỉnh quan hệ phát sinh giữa các chủ thể của luật quốc tế với nhau trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế. Khác với pháp luật quốc gia, luật quốc tế không do một cơ quan lập pháp chung nào ban hành mà được hình thành từ sự thống nhất ý chí của các chủ thể thông qua quá trình đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế hoặc thông qua tập quán quốc tế.

Đặc điểm của pháp luật quốc tế

Thứ nhất, đối tượng điều chỉnh của pháp luật quốc tế là quan hệ quốc tế phát sinh giữa các chủ thể của luật quốc tế, chủ yếu là quan hệ giữa các quốc gia có chủ quyền. Thứ hai, luật quốc tế được hình thành trên cơ sở thỏa thuận tự nguyện giữa các chủ thể, không có cơ quan lập pháp chung đứng trên các quốc gia. Thứ ba, việc thực hiện pháp luật quốc tế không có cơ quan cưỡng chế tập trung mà dựa trên sự tự nguyện, thiện chí của các quốc gia, thông qua các cơ chế tài phán quốc tế hoặc áp lực ngoại giao. Thứ tư, chủ thể của luật quốc tế bao gồm quốc gia, các tổ chức quốc tế liên chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập và trong một số trường hợp là cá nhân.

Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế

Có 7 nguyên tắc cơ bản được ghi nhận trong Hiến chương Liên Hợp Quốc và Tuyên bố 1970 của Đại hội đồng LHQ: (1) Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia – mọi quốc gia đều có quyền bình đẳng trước pháp luật quốc tế; (2) Không đe dọa dùng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; (3) Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình; (4) Không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác; (5) Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau; (6) Nguyên tắc dân tộc tự quyết; (7) Tôn trọng các cam kết quốc tế (Pacta sunt servanda).

Nguồn của pháp luật quốc tế

Nguồn của pháp luật quốc tế là những hình thức biểu hiện và tồn tại của các quy phạm pháp luật quốc tế. Theo Điều 38 Quy chế của Tòa án Công lý Quốc tế, nguồn của luật quốc tế bao gồm: (1) Điều ước quốc tế – là nguồn quan trọng và phổ biến nhất, bao gồm các hiệp ước, công ước, thỏa thuận quốc tế; (2) Tập quán quốc tế – là những thực tiễn chung được các quốc gia thừa nhận là luật; (3) Các nguyên tắc pháp luật chung được các quốc gia văn minh thừa nhận; (4) Các phán quyết của tòa án quốc tế và học thuyết của các chuyên gia luật quốc tế có uy tín.

Vai trò của pháp luật quốc tế

Pháp luật quốc tế có vai trò quan trọng trong đời sống quốc tế hiện đại: (1) Duy trì hòa bình và an ninh thế giới thông qua các quy định về giải trừ quân bị, cấm sử dụng vũ lực; (2) Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường; (3) Bảo vệ quyền con người thông qua các công ước như UDHR, ICCPR, ICESCR; (4) Điều chỉnh các quan hệ thương mại, đầu tư, lao động xuyên quốc gia; (5) Là cơ sở pháp lý để giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế, góp phần xây dựng trật tự thế giới công bằng và bền vững.

Mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia

Pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia có mối quan hệ tác động qua lại chặt chẽ. Các quốc gia sau khi ký kết điều ước quốc tế có nghĩa vụ nội luật hóa các cam kết đó vào hệ thống pháp luật quốc gia. Ngược lại, pháp luật quốc gia cũng ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của pháp luật quốc tế. Tại Việt Nam, Hiến pháp 2013 quy định: điều ước quốc tế có hiệu lực ưu tiên trong trường hợp có sự khác biệt với luật trong nước. Việt Nam luôn chủ động tham gia xây dựng và thực thi pháp luật quốc tế, thể hiện trách nhiệm là thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế.

Luyện tập trắc nghiệm

1 / 14
Câu 1
Trắc nghiệm đơnTrung bình

Chủ thể chủ yếu của pháp luật quốc tế là?

A
Cá nhân công dân
B
Các quốc gia có chủ quyền
C
Các công ty tư nhân
D
Các nhóm bạn bè