Môn Địa Lý

Dân số Việt Nam

Quy mô và tốc độ tăng dân số

Năm 2023, dân số Việt Nam vượt mốc 100 triệu người, thuộc nhóm nước đông dân trên thế giới. Tuy quy mô tiếp tục tăng, nhưng tốc độ gia tảm dân số (tỷ lệ gia tăng tự nhiên) đã giảm mạnh từ sau năm 1989 nhờ thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ sinh từ mức cao xuống mức sinh thay thế (khoảng 2,1 con/phụ nữ). Tỷ lệ tử vong giảm nhờ y tế phát triển và tuổi thọ trung bình tăng lên khoảng 73-74 tuổi. Giai đoạn từ năm 2009 đến 2019, dân số tăng bình quân khoảng 1,0%/năm, thấp hơn giai đoạn trước.

Cơ cấu dân số theo tuổi

Cơ cấu dân số theo tuổi gồm ba nhóm: nhóm dưới 15 tuổi, nhóm từ 15-64 tuổi (nhóm lao động, lực lượng sản xuất chính) và nhóm trên 64 tuổi. Nhờ giảm tỷ lệ sinh, tỷ trọng nhóm dưới 15 tuổi giảm dần, trong khi nhóm trên 64 tuổi tăng lên, đưa Việt Nam bước vào thời kỳ già hóa dân số (từ khoảng năm 2011, tỷ lệ người cao tuổi trên 65 tuổi vượt ngưỡng 7%). Hiện nước ta đang tận dụng cơ cấu dân số vàng (tỷ trọng nhóm 15-64 tuổi chiếm khoảng 68-70%), nhưng xu hướng già hóa sẽ làm tăng gánh nặng phụ thuộc trong tương lai.

Cơ cấu dân số theo giới tính

Về giới tính chung, tỷ số giới tính tổng quát tương đối cân bằng (khoảng 99-100 nam/100 nữ). Tuy nhiên, tỷ số giới tính khi sinh (số trẻ trai trên 100 trẻ gái khi mới sinh) đang có xu hướng tăng cao bất thường, vượt mức sinh học tự nhiên (khoảng 105-106 nam/100 nữ) lên mức 111-112 nam/100 nữ. Sự mất cân bằng này do tư tưởng ưa con trai và công nghệ chọn lọc giới tính, gây hệ quả lâu dài về cân bằng giới trong xã hội.

Phân bố dân cư

Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ. Các vùng tập trung đông dân gồm: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và vùng Đông Nam Bộ (đặc biệt là TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận). Ngược lại, miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và một phần Bắc Trung Bộ có mật độ dân số thấp. Sự phân bố này chịu ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, lịch sử khai thác lãnh thổ, trình độ phát triển kinh tế và mạng lưới đô thị. Phân bố không đều gây áp lực lên hạ tầng đô thị và chênh lệch phát triển vùng.

Luyện tập trắc nghiệm

1 / 19
Câu 1
Trắc nghiệm đơnTrung bình

Yếu tố nào trực tiếp làm thay đổi quy mô dân số?

A
Tỷ lệ sinh
B
Màu cờ
C
Vị trí cảng
D
Ngôn ngữ