Skip to content

Học tập lớp 12

  • Đề thi Toán
  • Đề thi Anh
  • Hướng nghiệp
  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 10

Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3

By Admin Lop12.com 21/02/2026 0

Giải bài tập Toán lớp 10 Bài tập cuối chương III

A. Trắc nghiệm

Giải Toán 10 trang 44 Tập 1 Kết nối tri thức

Bài 3.12 trang 44 Toán lớp 10: Cho tam giác ABC có B^=135o. Khẳng định nào sau đây là đúng?

a,

A. S=12ca

B. S=−24ac

C. S=24bc

D. S=24ca

Phương pháp giải:

Diện tích tam giác ABC: S=12ac.sin⁡B

Lời giải:

Diện tích tam giác ABC: S=12ac.sin⁡B

Mà B^=135o⇒sin⁡B=sin⁡135o=22.

⇒S=12ac.22=24.ac

Chọn D

b,

A. R=asin⁡A

B. R=22b

C. R=22c

D. R=22a

Phương pháp giải:

Định lí sin: R=asin⁡A=bsin⁡B=csin⁡C

Lời giải:

Theo định lí sin, ta có: asin⁡A=bsin⁡B=csin⁡C=R

A. R=asin⁡A đúng

B. R=22b

Mà sin⁡B=22⇒R=bsin⁡B=b22=b2

Vậy B sai.

C. R=22c (Loại vì không có dữ kiện về góc C nên không thể tính R theo c.)

D. R=22a (Loại vì không có dữ kiện về góc A nên không thể tính R theo a.)

Chọn A

c,

A. a2=b2+c2+2ab.

B. bsin⁡A=asin⁡B

C. sin⁡B=−22

D. b2=c2+a2−2cacos⁡135o.

Phương pháp giải:

Định lí sin: R=asin⁡A=bsin⁡B=csin⁡C

Định lí cos: b2=c2+a2−2ca.cos⁡B;a2=c2+b2−2bc.cos⁡A

Lời giải:

A. a2=b2+c2+2ab. (Loại)

Vì: Theo định lí cos ta có: a2=b2+c2−2bc.cos⁡A

Không đủ dữ kiện để suy ra a2=b2+c2+2ab.

B. bsin⁡A=asin⁡B (Loại)

Theo định lí sin, ta có: asin⁡A=bsin⁡B⇏bsin⁡A=asin⁡B

C. sin⁡B=−22(sai vì theo câu a, sin⁡B=22)

D. b2=c2+a2−2cacos⁡135o.

Theo định lý cos ta có:

b2=c2+a2−2ca.cos⁡B (*)

Mà B^=135o⇒cos⁡B=cos⁡135o.

Thay vào (*) ta được: b2=c2+a2−2cacos⁡135o

=> D đúng.

Chọn D

Bài 3.13 trang 44 Toán lớp 10: Cho tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây là đúng?

LG a

A. S=abc4r

B. r=2Sa+b+c

C. a2=b2+c2+2bccos⁡A

D. S=r(a+b+c)

Phương pháp giải:

+) Định lí cos: a2=b2+c2−2bccos⁡A

+) Công thức tính diện tích: S=pr=abc4R

Lời giải:

Bài 3.12 trang 44 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 1)

a, Chọn đáp án B

A. S=abc4r

Ta có: S=abc4R. Mà r<Rnên suy ra S=abc4R<abc4r

Vậy A sai.

B. r=2Sa+b+c

Ta có: S=pr⇒r=Sp

Màp=a+b+c2⇒r=Sp=Sa+b+c2=2Sa+b+c

Vậy B đúng

C. a2=b2+c2+2bccos⁡A

Sai vì theo định lí cos ta có: a2=b2+c2−2bccos⁡A

D. S=r(a+b+c)

Sai vì S=pr=r.a+b+c2

b, Chọn đáp án A

A. sin⁡A=sin(B+C)

Ta có: A^+B^+C^=180o

⇒B^+C^=180o−A^⇒sin(B+C)=sin⁡A

Vậy A đúng.

B. cos⁡A=cos(B+C)

Sai vì cos(B+C)=−cos⁡A(Do A^+B^+C^=180o)

C. cos⁡A>0

Không đủ dữ kiện để kết luận.

Nếu 0o<A^<90o thì cos⁡A>0

Nếu 90o<A^<180o thì cos⁡A<0

D. sin⁡A≤0

Ta có S=12bc.sin⁡A>0

Mà b,c>0

⇒sin⁡A>0

Vậy D sai.

LG b

A. sin⁡A=sin(B+C)

B. cos⁡A=cos(B+C)

C. cos⁡A>0

D. sin⁡A≤0

Phương pháp giải:

Giá trị lượng giác của hai góc bù nhau:

sin⁡x=sin⁡(180o−x); −cos⁡x=cos⁡(180o−x)

Lời giải:

A. sin⁡A=sin(B+C)

Ta có: (A^+C^)+B^=180o

⇒sin(B+C)=sin⁡A

=> A đúng.

B. cos⁡A=cos(B+C)

Sai vì cos(B+C)=−cos⁡A

C. cos⁡A>0 Không đủ dữ kiện để kết luận.

Nếu 0o<A^<90o thì cos⁡A>0

Nếu 90o<A^<180o thì cos⁡A<0

D. sin⁡A≤0

Ta có S=12bc.sin⁡A>0. Mà b,c>0

⇒sin⁡A>0

=> D sai.

Chọn A

B. Tự luận

Bài 3.14 trang 44 Toán lớp 10: Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) M=sin⁡45o.cos⁡45o+sin⁡30o

b) N=sin⁡60o.cos⁡30o+12.sin⁡45o

c) P=1+tan260o

d) Q=1sin2120o−cot2120o.

Phương pháp giải:

Bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt

Bài 3.13 trang 44 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải:

a) M=sin⁡45o.cos⁡45o+sin⁡30o

Ta có: {sin⁡45o=cos⁡45o=22;sin⁡30o=12

Thay vào M, ta được: M=22.22+12=24+12=1

b) N=sin⁡60o.cos⁡30o+12.sin⁡45o

Ta có: sin⁡60o=32;cos⁡30o=32;sin⁡45o=22

Thay vào N, ta được: N=32.32+12.22=34+24=3+24

c) P=1+tan260o

Ta có: tan⁡60o=3

Thay vào P, ta được: Q=1+(3)2=4.

d) Q=1sin2120o−cot2120o.

Ta có: sin⁡120o=32;cot⁡120o=−13

Thay vào P, ta được: Q=1(32)2−(−13)2=134−13=43−13=1.

Bài 3.15 trang 44 Toán lớp 10: Cho tam giác ABC có B^=60o,C^=45o,AC=10. Tính a,R,S,r.

Phương pháp giải:

Định lí sin: asin⁡A=bsin⁡B=csin⁡C=R

Lời giải:

Theo định lí sin: asin⁡A=bsin⁡B=csin⁡C=R

+) Ta có: R=bsin⁡B

Mà b=AC=10,B^=60o

⇒R=10sin⁡60o=1032=203=2033.

+) Mặt khác: R=asin⁡A⇒a=R.sin⁡A

Mà R=2033,A^=180o−(B^+C^)=180o−(60o+45o)=75o

⇒a=2033.sin⁡75o≈11,154

+) Diện tích tam giác ABC là: S=12ab.sinC^ ≈12.11,154.10.sin⁡60o≈48,3

+) Lại có: R=csin⁡C

⇒c=2033.sin⁡45o=1063≈8,165

⇒p=a+b+c2≈11,154+10+8,1652≈14,66

⇒r=Sp≈48,314,66≈3,3

Bài 3.16 trang 44 Toán lớp 10:  Cho tam giác ABC có trung tuyến AM. Chứng minh rằng:

a) cos⁡AMB^+cos⁡AMC^=0

b) MA2+MB2−AB2=2.MA.MB.cos⁡AMB^ và MA2+MC2−AC2=2.MA.MC.cos⁡AMC^

c) MA2=2(AB2+AC2)−BC24 (công thức đường trung tuyến).

Phương pháp giải:

a) Giá trị lượng giác của hai góc bù nhau:

−cos⁡x=cos⁡(180o−x)

b) Định lí cos: a2=b2+c2−2bccos⁡Acho tam giác tương ứng.

c) Suy ra từ b, lưu ý rằng: {cos⁡AMC^+cos⁡AMB^=0MB=MC=BC2

Lời giải:

 Bài 3.15 trang 44 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 1)

a) Ta có: AMB^+AMC^=180o

⇒cos⁡AMB^=−cos⁡AMC^

Hay cos⁡AMB^+cos⁡AMC^=0

b) Áp dụng định lí cos trong tam giác AMB ta có:

 AB2=MA2+MB2−2MA.MBcos⁡AMB^⇔MA2+MB2−AB2=2MA.MBcos⁡AMB^(1)

Tương tự, Áp dụng định lí cos trong tam giác AMB ta được:

AC2=MA2+MC2−2MA.MCcos⁡AMC^⇔MA2+MC2−AC2=2MA.MCcos⁡AMC^(2)

c) Từ (1), suy ra MA2=AB2−MB2+2MA.MBcos⁡AMB^

Từ (2), suy ra MA2=AC2−MC2+2MA.MCcos⁡AMC^

Cộng vế với vế ta được:

2MA2=(AB2−MB2+2MA.MBcos⁡AMB^)+(AC2−MC2+2MA.MCcos⁡AMC^)

⇔2MA2=AB2+AC2−MB2−MC2+2MA.MBcos⁡AMB^+2MA.MCcos⁡AMC^

Mà: MB=MC=BC2 (do AM là trung tuyến)

⇒2MA2=AB2+AC2−(BC2)2−(BC2)2+2MA.MBcos⁡AMB^+2MA.MBcos⁡AMC^

⇔2MA2=AB2+AC2−2.(BC2)2+2MA.MB(cos⁡AMB^+cos⁡AMC^)

⇔2MA2=AB2+AC2−BC22

⇔MA2=AB2+AC2−BC222⇔MA2=2(AB2+AC2)−BC24 (đpcm)

Cách 2:

Theo ý a, ta có: cos⁡AMC^=−cos⁡AMB^

Từ đẳng thức (1): suy ra cos⁡AMB^=MA2+MB2−AB22.MA.MB

 ⇒cos⁡AMC^=−cos⁡AMB^=−MA2+MB2−AB22.MA.MB

Thế cos⁡AMC^vào biểu thức (2), ta được:

MA2+MC2−AC2=2MA.MC.(−MA2+MB2−AB22.MA.MB)

Lại có: MB=MC=BC2 (do AM là trung tuyến)

⇒MA2+(BC2)2−AC2=2MA.MB.(−MA2+MB2−AB22.MA.MB)⇔MA2+(BC2)2−AC2=−(MA2+MB2−AB2)⇔MA2+(BC2)2−AC2+MA2+(BC2)2−AB2=0⇔2MA2−AB2−AC2+BC22=0⇔2MA2=AB2+AC2−BC22⇔MA2=AB2+AC2−BC222⇔MA2=2(AB2+AC2)−BC24

Bài 3.17 trang 44 Toán lớp 10: Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng:

a) Nếu góc A nhọn thì b2+c2>a2

b) Nếu góc A tù thì b2+c2<a2

c) Nếu góc A vuông thì b2+c2=a2

Phương pháp giải:

a) Nếu góc A nhọn thì cos⁡A>0

b) Nếu góc A tù thì cos⁡A<0

c) Nếu góc A vuông thì cos⁡A=0

Định lí cos: a2=b2+c2−2bccos⁡A

Lời giải:

Theo định lí cos ta có: a2=b2+c2−2bccos⁡A

⇒b2+c2−a2=2bccos⁡A(1)

 Bài 3.16 trang 44 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 1)

a) Nếu góc A nhọn thì cos⁡A>0

Từ (1), suy ra b2+c2>a2

b) Nếu góc A tù thì cos⁡A<0

Từ (1), suy ra b2+c2<a2

c) Nếu góc A vuông thì cos⁡A=0

Từ (1), suy ra b2+c2=a2

Giải Toán 10 trang 45 Tập 1 Kết nối tri thức

Bài 3.18 trang 45 Toán lớp 10: Trên biển, tàu B ở vị trí cách tàu A 53km về hướng N34oE. Sau đó, tàu B chuyển động thẳng đều với vận tốc có độ lớn 30 km/h về hướng đông và tàu A chuyển động thẳng đều với vận tốc có độ lớn 50 km/h để đuổi kịp tàu B.

a) Hỏi tàu A cần phải chuyển động theo hướng nào?

b) Với hướng chuyển động đó thì sau bao lâu tàu A đuổi kịp tàu B?

Bài 3.17 trang 44 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 1)Bài 3.17 trang 44 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 2)

Phương pháp giải:

a) Tìm hướng chuyển động của A, tức là tính góc α+34o

Bước 1: Tính quãng đường BC, AC

Bước 2: Định lí sin: asin⁡α=bsin⁡B

=>  sin⁡α, từ đó suy ra hướng của tàu A.

b) Bước 1: Tính góc C

Bước 2: Áp dụng định lí sin  asin⁡α=csin⁡C để suy ra t (thời gian đi cho đến khi gặp nhau)

Lời giải:

a)

Gọi t (đơn vị: giờ) là thời gian đi cho đến khi hai tàu gặp nhau tại C.

Tàu B đi với vận tốc có độ lớn 30km/h nên quãng đường BC = 30t

Tàu A đi với vận tốc có độ lớn 50km/h nên quãng đường AC = 50t

Theo định lí sin, ta có: asin⁡α=bsin⁡B

Trong đó: {a=BC=30tb=AC=50tB^=124o

⇒30tsin⁡α=50tsin⁡124o⇔sin⁡α=30t.sin⁡124o50t=30.sin⁡124o50≈0,4974

⇔α≈30o hoặc α≈150o(loại)

Vậy tàu A chuyển động theo hướng tạo với vị trí ban đầu của tàu B góc 30o.

b) Xét tam giác ABC, ta có:

B^=124o;A^=30o⇒C^=180o−(B^+A^)=180o−(124o+30o)=26o

Theo định lí sin, ta có

asin⁡A=csin⁡C⇒a=c.sin⁡Asin⁡C

Mà {a=BC=30tc=AB=53A^=30o;C^=26o⇒30t=53.sin⁡30osin⁡26o

⇔30t≈60,45⇔t≈2(h)

Vậy sau khoảng 2 giờ thì tàu A đuổi kịp tàu B.

Bài 3.19 trang 45 Toán lớp 10: Trên sân bóng chày dành cho nam, các vị trí gôn Nhà (Home plate), gôn 1 (First base), gôn 2 (Second base), gôn 3 (Third base) là bốn đỉnh của một hình vuông có cạnh dài 27,4 m. Vị trí đứng ném bóng (Pitcher’s mound) nằm trên đường nối gôn Nhà với gôn 2, và cách gôn Nhà 18,44 m. Tính các khoảng cách từ vị trí đứng ném bóng tới các gôn 1 và gôn 3.

Bài 3.18 trang 45 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 1)

Phương pháp giải:

Bài 3.18 trang 45 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 4)

Kí hiệu gôn Nhà, gôn 1, gôn 2, gôn 3 và vị trí ném bóng lần lượt là các điểm A, B, C, D, O như hình vẽ.

Vậy ta cần tính các đoạn thẳng OB và OD

Bước 1: Tính đường chéo AC, từ đó suy ra độ dài OC.

Bước 2: Vận dụng định lí cos trong tam giác OCD để suy ra  OD.

Lời giải:

Kí hiệu gôn Nhà, gôn 1, gôn 2, gôn 3 và vị trí ném bóng lần lượt là các điểm A, B, C, D, O như hình vẽ.

 Bài 3.18 trang 45 Toán lớp 10 Tập 1 | Kết nối tri thức (ảnh 2)

Ta có: CD=27,4⇒AC=CD.2=27,4.2≈38,75

⇒OC=AC−OA≈38,75−18,44=20,31

Xét tam giác OCD ta có:

Định lí cos: OD2=CD2+CO2−2.CD.CO.cos⁡C

Trong đó {CD=27,4CO=20,31C^=45o

⇒OD2=27,42+20,312−2.27,4.20,31.cos⁡45o⇔OD2≈376,255⇔OD≈19,4(m)

Dễ thấy  ΔCOB=ΔCOD(c.g.c) ⇒OB=OD=19,4(m)

Xem thêm các bài giải SGK Toán 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 6: Hệ thức lượng trong tam giác

Bài 7: Các khái niệm mở đầu

Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ

Bài 9: Tích của một vecto với một số

Tags : Tags Giải SGK Toán 10
Share
facebookShare on Facebook

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. 30 câu Trắc nghiệm Chương 9: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  2. 20 câu Trắc nghiệm Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  3. 20 câu Trắc nghiệm Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  4. 20 câu Trắc nghiệm Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  5. 30 câu Trắc nghiệm Chương 8: Đại số tổ hợp (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  6. 20 câu Trắc nghiệm Nhị thức Newton (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  7. 20 câu Trắc nghiệm Hoán vị, tổ hợp, chỉnh hợp (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  8. 22 câu Trắc nghiệm Quy tắc đếm (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  9. 30 câu Trắc nghiệm Chương 7: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  10. 20 câu Trắc nghiệm Ba đường conic (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  11. 20 câu Trắc nghiệm Đường tròn mặt phẳng toạ độ (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  12. 20 câu Trắc nghiệm Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  13. 20 câu Trắc nghiệm Phương trình đường thẳng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  14. 30 câu Trắc nghiệm Chương 6: Hàm số, đồ thị và ứng dụng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  15. 20 câu Trắc nghiệm Phương trình quy về phương trình bậc hai (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  16. Giáo án Toán 10 Bài 17 (Kết nối tri thức 2025): Dấu của tam thức bậc hai
  17. 20 câu Trắc nghiệm Hàm số bậc hai (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  18. 20 câu Trắc nghiệm Hàm số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  19. 30 câu Trắc nghiệm Chương 5: Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10
  20. 20 câu Trắc nghiệm Các số đặc trưng đo độ phân tán (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ