Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Vật lí Lớp 11

20 câu Trắc nghiệm Nguồn điện (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Vật lí lớp 11

By Admin Lop12.com 24/02/2026 0

Trắc nghiệm Vật lí 11 Bài 24: Nguồn điện

Phần 1. Trắc nghiệm Nguồn điện

Câu 1. Cho mạch điện như hình vẽ.

Suất điện động E = 28V, điện trở trong r = 2Ω, R = 5Ω. Độ lớn của cường độ dòng điện trong mạch chính là

A. 2 A

B. 3 A

C. 4 A

D. 5 A.

Hướng dẫn giải

Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch: I=Er + R=282+5=4(A)

Đáp án đúng là C.

Câu 2. Một acquy có suất điện động là 12V, sinh ra công là 720 J khi dịch chuyển điện tích ở bên trong. Điện lượng mà acquy đã dịch chuyển:

A. 60 C

B. 6 C

C. 600 C

D. 0,06 C.

Hướng dẫn giải

Công thức xác định suất điện động của nguồn là E=Aq⇒q=AE=72012=60C.

Đáp án đúng là A.

Câu 3. Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch

A. tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn.

B. tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn.

C. tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn.

D. tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài.

Hướng dẫn giải

Biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch là I=Er+R, vậy cường độ dòng điện trong toàn mạch tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài.

Đáp án đúng là D

Câu 4. Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 4,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là

A. 0,3 A.                     

B. 0,25 A.                   

C. 0,5 A.                     

D. 3 A.

Hướng dẫn giải

Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch I=Er+R=1,50,5+4,5=0,3(A)

Đáp án đúng là A

Câu 5. Trong một mạch kín mà điện trở ngoài là 10 Ω, điện trở trong là 1 Ω có dòng điện là 0,5 A. Hiệu điện thế 2 đầu nguồn và suất điện động của nguồn là

A. 11 V và 10 V.          

B. 10 V và 11 V.           

C. 5,5 V và 5 V.           

D. 5 V và 5,5 V.

Hướng dẫn giải

Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch

I=Er+R⇒E=I.(r+R)=0,5.(10+1)=5,5(V).

Hiệu điện thế hai đầu nguồn điện là U=E–I.r=5,5–0,5.1=5 V

Đáp án đúng là D

Câu 6. Suất điện động của một acquy là 3V, lực lạ đã thực hiện một công là 6 mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là

A. 18.10–3 C

B. 2.10–3 C

C. 0,5.10–3 C

D. 1,8.10–3 C.

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức E=Aq⇒q=AE=6.10−33=2.10−3C

Đáp án đúng là B.

Câu 7. Một acquy có suất điện động là 12V, sinh ra công là 720 J khi dịch chuyển điện tích ở bên trong. Biết thời gian dịch chuyển lượng điện tích này là 5 phút. Cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó là

A. I = 1,2 A

B. I = 2 A

C. I = 0,2 A

D. I = 12 A.

Hướng dẫn giải

Ta có A = E.q = E.I.∆t⇒I=AE.Δt=72012.5.60=0,2A.

Đáp án đúng là C.

Câu 8. Hai điện cực trong pin điện hóa gồm

A. hai vật dẫn điện khác bản chất

B. hai vật dẫn điện cùng bản chất

C. hai vật cách điện cùng bản chất

D. một vật dẫn điện, một vật cách điện.

Hướng dẫn giải

Hai điện cực trong pin điện hóa là hai vật dẫn điện có bản chất hóa học khác nhau.

Ví dụ như pin Volta có một cực bằng kẽm, một cực bằng đồng.

Đáp án đúng là A.

Câu 9. Công của nguồn điện là

A. lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong 1 s.

B. công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn.

C. công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong 1 s.

D. công của dòng điện khi dịch chuyển một điện tích dương trong mạch kín.

Hướng dẫn giải

Công của nguồn điện là công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn.

Đáp án đúng là B.

Câu 10. Suất điện động của nguồn điện một chiều là E = 4 V. Công của lực lạ làm dịch chuyển một lượng điện tích q = 6 mC giữa hai cực bên trong nguồn điện là

A. 1,5 mJ

B. 6 mJ

C. 24 J

D. 4 J.

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức xác định suất điện động của nguồn

E =Aq⇒A=E.q=4.6.10−3=24.10−3J

Đáp án đúng là C

Phần 2. Lý thuyết Nguồn điện

I. Nguồn điện. Suất điện động của nguồn điện

1. Điều kiện để duy trì dòng điện

Để duy trì dòng điện thì trong mạch phải luôn có sự dịch chuyển thành dòng của các hạt tải điện, hoặc nói cách khác là duy trì được hiệu điện thế giữa hai cực.

2. Nguồn điện

– Nguồn điện là thiết bị để tạo ra và duy trì hiệu điện thế, nhằm duy trì dòng điện trong mạch. Mỗi nguồn điện một chiều đều có hai cực là cực dương (+) và cực âm (-).

– Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện được duy trì ngay cả khi có dòng điện chạy qua các vật dẫn nối liền giữa hai cực của nó, nghĩa là sự tích điện khác nhau ở các cực của nguồn điện tiếp tục được duy trì.

Lý thuyết Vật Lí 11 Kết nối tri thức Bài 24: Nguồn điện

– Để tạo ra các điện cực như vậy, trong nguồn điện phải có lực thực hiện công để tách các electron ra khỏi nguyên tử, sau đó chuyển các electron hoặc ion dương được tạo thành như thế ra khỏi mỗi cực. Khi đó, một cực thừa electron được gọi là cực âm, cực còn lại thiếu electron hoặc thừa ít electron hơn cực kia gọi là cực dương. Việc tách các electron ra khỏi nguyên tử không phải do lực điện thực hiện mà phải do các lực có bản chất khác với lực điện thực hiện, được gọi là các lực lạ.

3. Suất điện động của nguồn điện

· Suất điện động Ecủa nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương và độ lớn của điện tích q đó:

E=Aq

· Đơn vị của suất điện động là vôn (kí hiệu là V)

Lý thuyết Vật Lí 11 Kết nối tri thức Bài 24: Nguồn điện

· Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho biết trị số của suất điện động của nguồn điện đó. Đó cũng là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch điện hở.

II. Ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn điện lên hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn

1. Điện trở trong của nguồn điện

Trong mạch kín, dòng điện chạy qua mạch ngoài và cả mạch trong. Như vậy, nguồn điện cũng là một vật dẫn và cũng có điện trở. Điện trở này được gọi là điện trở trong của nguồn điện. Nguồn điện được đặc trưng bằng suất điện động E và điện trở trong r của nguồn.

2. Ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn điện lên hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn.

Lý thuyết Vật Lí 11 Kết nối tri thức Bài 24: Nguồn điện

· Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch điện đó.

I=ER+r

· Công của nguồn điện: A = qE = EIt

· Hiệu điện thế mạch ngoài: U = E – Ir

· Độ giảm thế mạch ngoài: U = IR

· Hiện tượng đoản mạch (ngắn mạch) xảy ra khi nguồn điện được nối với mạch ngoài có điện trở không đáng kể hoặc bằng 0. Nguyên nhân do việc chập mạch điện làm cho điện trở mạch ngoài bằng 0, khi đó cực âm của nguồn nối trực tiếp với cực dương của nguồn mà không qua thiết bị điện.

Xem thêm các bài Trắc nghiệm Vật Lí lớp 11 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Bài 21: Tụ điện

Trắc nghiệm Bài 22: Cường độ dòng điện

Trắc nghiệm Bài 23: Điện trở. Định luật Ôm

Trắc nghiệm Bài 24: Nguồn điện

Trắc nghiệm Bài 25: Năng lượng và công suất điện

Tags : Tags Trắc nghiệm Vật Lí 11
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Vật lí 11 Bài 15 (Kết nối tri thức): Thực hành: Đo tốc độ truyền âm

Giải SBT Vật lí 11 Bài 6 (Kết nối tri thức): Dao động tắt dần. Dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng

Giải SBT Vật lí 11 Bài 23 (Kết nối tri thức): Điện trở. Định luật Ôm

20 câu Trắc nghiệm Bài tập về dao động điều hoà (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Vật lí lớp 11

20 câu Trắc nghiệm Cường độ dòng điện (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Vật lí lớp 11

Giải SGK Vật lí 11 Bài 16 (Kết nối tri thức): Lực tương tác giữa hai điện tích

Giải SBT Vật lí 11 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 1 trang 14

Giải SBT Vật lí 11 Bài 24 (Kết nối tri thức): Nguồn điện

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Vật lí 11 Bài 1 (Kết nối tri thức): Dao động điều hòa
  2. Giải SGK Vật lí 11 Bài 2 (Kết nối tri thức): Mô tả dao động điều hoà
  3. Giải SGK Vật lí 11 Bài 3 (Kết nối tri thức): Vận tốc, gia tốc trong dao động điều hoà
  4. Giải SGK Vật lí 11 Bài 4 (Kết nối tri thức): Bài tập về dao động điều hoà
  5. Giải SGK Vật lí 11 Bài 5 (Kết nối tri thức): Động năng. Thế năng. Sự chuyển hóa năng lượng trong dao động điều hòa
  6. Giải SGK Vật lí 11 Bài 6 (Kết nối tri thức): Dao động tắt dần. Dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng
  7. Giải SGK Vật lí 11 Bài 7 (Kết nối tri thức): Bài tập về sự chuyển hóa năng lượng trong dao động điều hòa
  8. Giải SGK Vật lí 11 Bài 8 (Kết nối tri thức): Mô tả sóng
  9. Giải SGK Vật lí 11 Bài 9 (Kết nối tri thức): Sóng ngang. Sóng dọc. Sự truyền năng lượng của sóng cơ
  10. Giải SGK Vật lí 11 Bài 10 (Kết nối tri thức): Thực hành: Đo tần số của sóng âm
  11. Giải SGK Vật lí 11 Bài 11 (Kết nối tri thức): Sóng điện từ
  12. Giải SGK Vật lí 11 Bài 12 (Kết nối tri thức): Giao thoa sóng
  13. Giải SGK Vật lí 11 Bài 13 (Kết nối tri thức): Sóng dừng
  14. Giải SGK Vật lí 11 Bài 14 (Kết nối tri thức): Bài tập về sóng
  15. Giải SGK Vật lí 11 Bài 15 (Kết nối tri thức): Thực hành: Đo tốc độ truyền âm
  16. Giải SGK Vật lí 11 Bài 16 (Kết nối tri thức): Lực tương tác giữa hai điện tích
  17. Giải SGK Vật lí 11 Bài 17 (Kết nối tri thức): Khái niệm điện trường
  18. Giải SGK Vật lí 11 Bài 18 (Kết nối tri thức): Điện trường đều
  19. Giải SGK Vật lí 11 Bài 19 (Kết nối tri thức): Thế năng điện
  20. Giải SGK Vật lí 11 Bài 20 (Kết nối tri thức): Điện thế

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz