Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Vật lí Lớp 11

20 câu Trắc nghiệm Điện thế (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Vật lí lớp 11

By Admin Lop12.com 24/02/2026 0

Trắc nghiệm Vật lí 11 Bài 20: Điện thế

Phần 1. Trắc nghiệm Điện thế

Câu 1. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 20V. Nhận xét nào sau đây đúng?

A. Điện thế tại điểm M là 20 V.

B. Điện thế tại điểm N là 0 V.

C. Điện thế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm.

D. Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N 40 V.

Hướng dẫn giải

A, B, C – sai vì điện thế tại một điểm có giá trị tuỳ thuộc cách chọn mốc điện thế nên không thể xác định được điện thế tại M và N là bao nhiêu nếu chưa đủ dữ kiện.

D – đúng vì hiệu điện thế giữa hai điểm là UMN = VM – VN = 20V > 0 nên điện thế tại M cao hơn điện thế tại N.

Đáp án đúng là D.

Câu 2. Tính công mà lực điện tác dụng lên một điện tích 5 μC sinh ra nó khi nó chuyển động từ điểm A đến điểm B. Biết UAB = 1000 V

A. 5000 J.            

B. – 5000 J           

C. 5 mJ                

D. – 5 mJ

Hướng dẫn giải

Từ biểu thức:

UAB=AABq⇒AAB=UAB.q=1000.5.10−6= 5.10-3 J = 5mJ

Đáp án đúng là C.

Câu 3. Biết điện thế tại điểm M trong điện trường là 20V. Electron có điện tích e = -1,6.10-19 C đặt tại điểm M có thế năng là:

A. 3,2.10-18 J.

B. -3,2.10-18 J.

C. 1,6.1020 J.

D. -1,6.1020 J.

Hướng dẫn giải

WM = qVM. Thay số: WM = -1,6.10-19.20 = -3,2.10-18 J.

Đáp án đúng là B.

Câu 4. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích – 5 μC từ A đến B là – 5 mJ. Hiệu điện thế UAB có giá trị nào sau đây?

A. 1000  V.           

B. -1000 V.                    

C. 2500 V.            

D. – 2500 V.

Hướng dẫn giải

UAB=AABq=−5.10−3−5.10−6= 1000 V

Đáp án đúng là A.

Câu 5. Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 0,5 m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là

A. 500 V.             

B. 1000 V.            

C. 2000 V.  

D. chưa đủ dữ kiện để xác định.

Hướng dẫn giải

Từ biểu thức U = E.d = 1000.0,5 = 500 V

Đáp án đúng là A.

Câu 6. Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về

A. phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q.

B. khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.

C. khả năng sinh công tại một điểm.

D. khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.

Hướng dẫn giải

Điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về khả năng tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q.

Đáp án đúng là A.

Câu 7. Điện thế tại một điểm M trong điện trường được xác định bởi biểu thức:

A. VM=q.AM∞.

B. VM=AM∞.

C. VM=AM∞q.

D. VM=qAM∞.

Hướng dẫn giải

Điện thế tại một điểm M trong điện trường được xác định bởi biểu thức: VM=AM∞q

Đáp án đúng là C.

Câu 8. Điện thế là đại lượng:

A. là đại lượng đại số.

B. là đại lượng vecto.

C. luôn luôn dương.

D. luôn luôn âm.

Hướng dẫn giải

A – đúng

B – sai

C, D – sai vì điện thế có âm, có thể dương, có thể bằng 0.

Đáp án đúng là A.

Câu 9. Hiệu điện thế giữa hai điểm:

A. Đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường của điện tích q đứng yên.

B. Đặc trưng cho khả năng tác tác dụng lực của điện trường của điện tích q đứng yên.

C. Đặc trưng cho khả năng tạo lực của điện trường trong sự di chuyển của điện tích q từ điểm nọ đến điểm kia.

D. Đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của điện tích q từ điểm nọ đến điểm kia.

Hướng dẫn giải

Hiệu điện thế giữa hai điểm: đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của điện tích q từ điểm nọ đến điểm kia.

Đáp án đúng là D

Câu 10. Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng

A. 1 J.C.              

B. 1 J/C.               

C. 1 N/C.             

D. 1. J/N.

Hướng dẫn giải

Đơn vị của điện thế là V, với 1V=1J1C

Đáp án đúng là B.

Phần 2. Lý thuyết Điện thế

I. Điện thế tại một điểm trong điện trường

· Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về thế năng, được xác định bằng công dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ vô cực về điểm đó: V=Aq

· Hiệu điện thế UMN mà ta đo được chính là giá trị giữa điện thế tại M và điện thế tại N

UMN = VM – VN

· Điện thế và hiệu điện thế đều có chung đơn vị là vôn (V).

II. Mối liên hệ giữa điện thế và cường độ điện trường

Cường độ điện trường tại một điểm M có độ lớn bằng thương của hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trên một đoạn nhỏ đường sức chia cho độ dài đại số của đoạn đường sức đó.

EMN=EN=E=UMNdMN=VM–VNMN

Xem thêm các bài Trắc nghiệm Vật Lí lớp 11 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Bài 19: Thế năng điện

Trắc nghiệm Bài 20: Điện thế

Trắc nghiệm Bài 21: Tụ điện

Trắc nghiệm Bài 22: Cường độ dòng điện

Trắc nghiệm Bài 23: Điện trở. Định luật Ôm

Tags : Tags Trắc nghiệm Vật Lí 11
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Vật lí 11 Bài 15 (Kết nối tri thức): Thực hành: Đo tốc độ truyền âm

Giải SBT Vật lí 11 Bài 6 (Kết nối tri thức): Dao động tắt dần. Dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng

Giải SBT Vật lí 11 Bài 23 (Kết nối tri thức): Điện trở. Định luật Ôm

20 câu Trắc nghiệm Bài tập về dao động điều hoà (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Vật lí lớp 11

20 câu Trắc nghiệm Điện trở. Định luật Ôm (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Vật lí lớp 11

Giải SGK Vật lí 11 Bài 16 (Kết nối tri thức): Lực tương tác giữa hai điện tích

Giải SBT Vật lí 11 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 1 trang 14

Giải SBT Vật lí 11 Bài 24 (Kết nối tri thức): Nguồn điện

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Vật lí 11 Bài 1 (Kết nối tri thức): Dao động điều hòa
  2. Giải SGK Vật lí 11 Bài 2 (Kết nối tri thức): Mô tả dao động điều hoà
  3. Giải SGK Vật lí 11 Bài 3 (Kết nối tri thức): Vận tốc, gia tốc trong dao động điều hoà
  4. Giải SGK Vật lí 11 Bài 4 (Kết nối tri thức): Bài tập về dao động điều hoà
  5. Giải SGK Vật lí 11 Bài 5 (Kết nối tri thức): Động năng. Thế năng. Sự chuyển hóa năng lượng trong dao động điều hòa
  6. Giải SGK Vật lí 11 Bài 6 (Kết nối tri thức): Dao động tắt dần. Dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng
  7. Giải SGK Vật lí 11 Bài 7 (Kết nối tri thức): Bài tập về sự chuyển hóa năng lượng trong dao động điều hòa
  8. Giải SGK Vật lí 11 Bài 8 (Kết nối tri thức): Mô tả sóng
  9. Giải SGK Vật lí 11 Bài 9 (Kết nối tri thức): Sóng ngang. Sóng dọc. Sự truyền năng lượng của sóng cơ
  10. Giải SGK Vật lí 11 Bài 10 (Kết nối tri thức): Thực hành: Đo tần số của sóng âm
  11. Giải SGK Vật lí 11 Bài 11 (Kết nối tri thức): Sóng điện từ
  12. Giải SGK Vật lí 11 Bài 12 (Kết nối tri thức): Giao thoa sóng
  13. Giải SGK Vật lí 11 Bài 13 (Kết nối tri thức): Sóng dừng
  14. Giải SGK Vật lí 11 Bài 14 (Kết nối tri thức): Bài tập về sóng
  15. Giải SGK Vật lí 11 Bài 15 (Kết nối tri thức): Thực hành: Đo tốc độ truyền âm
  16. Giải SGK Vật lí 11 Bài 16 (Kết nối tri thức): Lực tương tác giữa hai điện tích
  17. Giải SGK Vật lí 11 Bài 17 (Kết nối tri thức): Khái niệm điện trường
  18. Giải SGK Vật lí 11 Bài 18 (Kết nối tri thức): Điện trường đều
  19. Giải SGK Vật lí 11 Bài 19 (Kết nối tri thức): Thế năng điện
  20. Giải SGK Vật lí 11 Bài 20 (Kết nối tri thức): Điện thế

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz