Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 6

Sách bài tập Toán 6 Bài 35 (Kết nối tri thức): Trung điểm của đoạn thẳng

By Admin Lop12.com 16/02/2026 0

Giải SBT Toán lớp 6 Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng

Bài 8.36 trang 51 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Tính độ dài đoạn thẳng AB biết rằng I là trung điểm của đoạn thẳng AB và AI = 8 cm.

Lời giải:

Vì I là trung điểm của đoạn thẳng AB nên Tính độ dài đoạn thẳng AB biết rằng I là trung điểm của đoạn thẳng AB

Do đó AB = 2 . AI  = 2 . 8 = 16 cm.

Vậy AB = 16 cm.

Hình minh họa:

Tính độ dài đoạn thẳng AB biết rằng I là trung điểm của đoạn thẳng AB

Bài 8.37 trang 51 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Cho điểm C nằm giữa hai điểm A và B, I là trung điểm của đoạn BC. Tính độ dài của đoạn AB, biết rằng AC = 5 cm và CI = 7 cm.

Lời giải:

Vì I là trung điểm của đoạn BC nên Cho điểm C nằm giữa hai điểm A và B, I là trung điểm của đoạn BC

Suy ra BC = 2 . CI = 2 . 7 = 14 (cm)

Điểm C nằm giữa hai điểm A và B nên AB = AC + BC.

Suy ra AB = 5 + 14 = 19 (cm).

Vậy AB = 19 cm.

Bài 8.38 trang 51 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Nhà Hương cách trường học 2 200 m. Hằng ngày trên đường đến trường, Hương phải đi qua một siêu thị, sau đó đến một cửa hàng bánh kẹo nằm cách trường khoảng 500 m.

Hỏi quãng đường từ siêu thị đến cửa hàng bánh kẹo dài bao nhiêu mét? Biết rằng siêu thị nằm ở chính giữa nhà Hương và trường học.

Nhà Hương cách trường học 2 200 m. Hằng ngày trên đường

Lời giải:

Gọi nhà Hương là H, siêu thị là S, cửa hàng bánh kẹo là C, trường là T. 

Khi đó, quãng đường từ siêu thị đến cửa hàng bánh kẹo là độ dài đoạn SC.

Nhà Hương cách trường học 2 200 m. Hằng ngày trên đường

Ta có: HT = 2 200 m; CT = 500 m.

Theo đề bài, siêu thị nằm ở chính giữa nhà Hương và trường học nghĩa là S là trung điểm của đoạn HT.

Nên Nhà Hương cách trường học 2 200 m. Hằng ngày trên đường

Vì cửa hàng bánh kẹo nằm trên quãng đường từ nhà Hương đến trường học hay C nằm trên đoạn HT.

Khi đó, điểm C nằm giữa hai điểm H và T.

Suy ra SC + CT = ST

SC + 500 = 1 100

SC = 1 100 – 500

SC = 600 (m).

Vậy quãng đường từ siêu thị đến cửa hàng bánh kẹo dài 600 m.

Bài 8.39 trang 51 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Cho đoạn thẳng BC dài 4 cm. Gọi A là điểm không nằm trên đường thẳng BC và D là một điểm nằm trên tia AB không trùng với A và B.

a) Hãy vẽ hình, và xác định trên đó trung điểm I của đoạn thẳng BC.

b) Vẽ đường thẳng d đi qua D và song song với BC. Giả sử đường thẳng d cắt AC tại E. Gọi J là giao điểm của đường thẳng AI với DE. Hãy dùng compa để kiểm tra rằng J cũng là trung điểm của đoạn thẳng DE.

Lời giải:

* Cách vẽ:

– Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.

– Lấy điểm A không nằm trên đường thẳng BC.

– Trên tia AB lấy điểm D (điểm D không trùng điểm A và B).

* Ta có hình vẽ:

Cho đoạn thẳng BC dài 4 cm. Gọi A là điểm không nằm trên đường thẳng

a) Vì I là trung điểm của đoạn thẳng BC nên:

Cho đoạn thẳng BC dài 4 cm. Gọi A là điểm không nằm trên đường thẳng

Do đó, điểm I nằm trên đoạn thẳng BC sao cho IB = IC = 2 cm (như hình vẽ).

Cho đoạn thẳng BC dài 4 cm. Gọi A là điểm không nằm trên đường thẳng

b) 

Cho đoạn thẳng BC dài 4 cm. Gọi A là điểm không nằm trên đường thẳng

Trên hình vẽ này ta xác định các điểm còn lại như sau:

– Qua D vẽ đường thẳng d song song với BC.

– Kéo dài AC cắt đường thẳng d tại E.

– Kéo dài AI cắt đường thẳng d tại J.

Ta có hình vẽ:

Cho đoạn thẳng BC dài 4 cm. Gọi A là điểm không nằm trên đường thẳng

* Kiểm tra điểm J so với đoạn thẳng DE:

– Đặt tâm của compa vào một đầu mút của đoạn thẳng DJ, đầu bút của compa chạm vào mút còn lại.

– Giữ khoảng cách giữ tâm và đầu bút.

– Tiếp tục đặt tâm của compa vào một đầu mút của đoạn thẳng EJ. Kiểm tra xem đầu bút của compa có chạm vào mút còn lại hay không. 

Nhận thấy: đầu bút của compa chạm vào mút còn lại nên DJ = EJ.

Vì: + Điểm J nằm giữa hai điểm D và E (vì điểm J nằm trên đoạn thẳng DE)

+ DJ = EJ

Do đó, điểm J là trung điểm của đoạn thẳng DE.

Bài 8.40 trang 51 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Cho đoạn thẳng AB. Gọi P và Q là hai điểm phân biệt nằm giữa điểm A và B sao cho AP = QB. Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng AB. Khi vẽ hình, bạn Quang nhận xét rằng điểm P trùng với điểm I. Theo em nhận xét của bạn Quang có đúng không?

Lời giải:

Vì I là trung điểm của đoạn thẳng AB nên IA = IB

Nếu điểm P trùng với điểm I thì đoạn AP cũng là đoạn AI.

Do đó, AP = QB và AI = IB 

Suy ra QB = IB và AP = AI.

Cho đoạn thẳng AB. Gọi P và Q là hai điểm phân biệt nằm giữa điểm A

Khi đó, điểm Q trùng với điểm I và cũng trùng với điểm P. Điều này không thể xảy ra vì P và Q là hai điểm phân biệt.

Vậy nhận xét của bạn Quang không đúng.

Lý thuyết Trung điểm của đoạn thẳng

– Nếu điểm I nằm giữa hai điểm A và B sao cho IA = IB thì I gọi là trung điểm của đoạn thẳng AB.

Khi đó:

IA = IB = Trung điểm của đoạn thẳng | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức .

Trung điểm của đoạn thẳng | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức

Tags : Tags Giải SBT Toán 6
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán lớp 6 Luyện tập chung trang 43 – Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 6 Bài 20 (Kết nối tri thức): Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học

Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 6 trang 27

Giải SGK Toán lớp 6 Bài 38 (Kết nối tri thức): Dữ liệu và thu thập dữ liệu

20 Bài tập Tập hợp, Phần tử của tập hợp lớp 6 (sách mới) có đáp án

Sách bài tập Toán 6 Bài 17 (Kết nối tri thức): Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên

Sách bài tập Toán 6 Bài 29: Tính toán với số thập phân | SBT Toán 6 Kết nối tri thức

Sách bài tập Toán 6 (Kết nối tri thức) Ôn tập chương 9

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 6 Bài 1 (Kết nối tri thức): Tập hợp
  2. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 2 (Kết nối tri thức): Cách ghi số tự nhiên
  3. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 3 (Kết nối tri thức): Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
  4. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phép cộng và phép trừ số tự nhiên
  5. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 5 (Kết nối tri thức): Phép nhân và phép chia số tự nhiên
  6. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 21
  7. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 6 (Kết nối tri thức): Lũy thừa với số mũ tự nhiên
  8. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 7 (Kết nối tri thức): Thứ tự thực hiện các phép tính
  9. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 27
  10. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối Chương 1 trang 28
  11. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 8 (Kết nối tri thức): Quan hệ chia hết và tính chất
  12. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 9 (Kết nối tri thức): Dấu hiệu chia hết
  13. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 10 (Kết nối tri thức): Số nguyên tố
  14. Giải SGK Toán lớp 6 Luyện tập chung trang 43 – Kết nối tri thức
  15. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 11 (Kết nối tri thức): Ước chung. Ước chung lớn nhất
  16. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 12 (Kết nối tri thức): Bội chung. Bội chung nhỏ nhất
  17. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 54 – 55
  18. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối Chương 2 trang 56
  19. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 13 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số nguyên
  20. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 14 (Kết nối tri thức): Phép cộng và phép trừ số nguyên

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz