Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 6

Sách bài tập Toán 6 Bài 29: Tính toán với số thập phân | SBT Toán 6 Kết nối tri thức

By Admin Lop12.com 16/02/2026 0

Giải SBT Toán lớp 6 Bài 29: Tính toán với số thập phân

Bài 7.8 trang 27 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Thực hiện phép tính:

a) 34,25 – 78,43;

b) 65,19 + (–81,14);

c) (–2,25) + 7,63;

d) (–81,2) + (–17,5);

e) (–2,71) – (–27,3);

f) (–98,2) + 3,51.

Lời giải:

a) 34,25 – 78,43 = 34,25 + (–78,43) = –(78,43 – 34,25) = –44,18;

b) 65,19 + (–81,14)= –(81,14 – 65,19) = –15,95;

c) (–2,25) + 7,63 = 7,63 – 2,25 = 5,38;

d) (–81,2) + (–17,5) = –(81,2 + 17,5) = –98,7;

e) (–2,71) – (–27,3) = –2,71 + 27,3 = 27,3 –2,71 = 24,59;

f) (–98,2) + 3,51 = –(98,2 – 3,51) = –94,69.

Bài 7.9 trang 27 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Thực hiện phép tính:

a) (–35,3) . 4,1;

b) 2,9 . (–5,4);

c) (–3,25) . (–0,21);

d) (–8,058) : 3,4;

e) (–4,725) : (–1,5);

f) 82,28 : (–4,4).

Lời giải:

a) (–35,3) . 4,1 = –(35,3 . 4,1) = –144,73;

b) 2,9 . (–5,4) = –(2,9 . 5,4) = –15,66;

c) (–3,25) . (–0,21) = –(3,25 . 0,21) = 0,6825;

d) (–8,058) : 3,4 = –(8,058 : 3,4) = –2,37;

e) (–4,725) : (–1,5) = 4,725) : 1,5 = 3,15;

f) 82,28 : (–4,4) = –(82,28 : 4,4) = –18,7.

Bài 7.10 trang 27 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Tính nhẩm

a) (–32,5) . 0,01;

b) (–4,512) : (–0,001);

c) (–2,378) : 0,1;

d) 125,03 . (–0,1).

Lời giải:

Quy tắc: 

– Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.

– Khi chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, … chữ số.

a) (–32,5) . 0,01 = –(32,5 . 0,01) = –0,325;

b) (–4,512) : (–0,001) = 4,512 : 0,001 = 4512;

c) (–2,378) : 0,1 = –(2,378 : 0,1) = –23,78;

d) 125,03 . (–0,1) = –(125,03 . 0,1) = –12,503.

Bài 7.11 trang 27 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Sử dụng quy tắc dấu ngoặc tính các tổng sau:

a) (–8,5) + 16,35+ (–4,5) – (–2,25);

b) 5,63 + (–2,75) – (–8,94) + 9,06 – 15,25.

Lời giải:

Đối với bài toán tính tổng các số hạng, ta thường áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp để đưa các về các nhóm có tổng là số nguyên để tiện cho việc tính toán.

a) (–8,5) + 16,35+ (–4,5) – (–2,25)

= (–8,5) + 16,35+ (–4,5) + 2,25 (Quy tắc bỏ ngoặc)

= [(–8,5) + (–4,5)] + (16,35 + 2,25) (Tính chất kết hợp)

= –13 + 18,6

= 18,6 –13

= 5,6.

b) 5,63 + (–2,75) – (–8,94) + 9,06 – 15,25

= 5,63+ (–2,75) + 8,94 + 9,06 + (–15,25)  (Quy tắc bỏ ngoặc)

= [(–2,75) + (–15,25)] + (8,94 + 9,06) + 5,63 (Tính chất kết hợp)

= –18 + 18 + 5,63

= 0 + 5,63

= 5,63.

Bài 7.12 trang 28 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2:a) 35,5 . 35,5 + 71. 64,5 + 64,5 . 64,5;

b) 8,5 . 8,5 – 2. 8,5 . 3,5 + 3,5 . 3,5.

Lời giải:

Đối với bài toán có chứa phép cộng (trừ) và phép nhân, ta thường sử dụng tính chất phân phối để tính giá trị biểu thức một cách hợp lí.

a) 35,5 . 35,5 + 71. 64,5 + 64,5 . 64,5

= 35,5 . 35,5 + 2. 35,5. 64,5 + 64,5 . 64,5

= 35,5. 35,5 + (35,5 + 35,5). 64,5 + 64,5 . 64,5

= 35,5. 35,5 + 35,5. 64,5 + 35,5. 64,5 + 64,5 . 64,5 (Tính chất phân phối)

= (35,5. 35,5 + 35,5. 64,5) + (35,5. 64,5 + 64,5 . 64,5) (Tính chất kết hợp)

= 35,5. (35,5 + 64,5) + 64,5. (35,5 + 64,5) (Tính chất phân phối)

= 35,5 . 100 + 64,5 . 100

= 100. (35,5 +64,5) (Tính chất phân phối)

= 100 . 100

= 10 000.

b) 8,5 . 8,5 – 2. 8,5 . 3,5 + 3,5 . 3,5

= 8,5 . 8,5 – (8,5 + 8,5) . 3,5 + 3,5 . 3,5

= 8,5 . 8,5 – (8,5 . 3,5 + 8,5 . 3,5) + 3,5 . 3,5 (Tính chất phân phối)

= 8,5. 8,5 – 8,5. 3,5 – 8,5. 3,5 + 3,5. 3,5

= (8,5. 8,5 – 8,5. 3,5) – (8,5. 3,5 – 3,5. 3,5)

= 8,5. (8,5 – 3,5) – 3,5. (8,5 – 3,5)

= 8,5 . 5 – 3,5 . 5 (Tính chất phân phối)

= 5. (8,5 – 3,5)  (Tính chất phân phối)

= 5 . 5 = 25.

Bài 7.13 trang 28 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Tính giá trị của biểu thức:

a) 0,125 . 351 + (–35,1) : 4;

b) (–20) . 3,1 – 7,2 : 4 + 3,1 . (4,5 . 6 – 5,2);

c) (x + 13,67) . (–10) + 136,7 tại x = –1,26.

Lời giải:

a) 0,125 . 351 + (–35,1) : 4

= 0,125 . 351 – 351 . 0, 025

= 351. (0,125 – 0,025) (Tính chất phân phối)

= 351 . 0,1

= 35,1.

b) (–20) . 3,1 – 7,2 : 4 + 3,1 . (4,5 . 6 – 5,2)

= (–20) . 3,1 + 3,1 . (4,5 . 6 – 5,2) – 7,2 : 4 (Tính chất giao hoán)

= 3,1 . [(–20) + 4,5. 6 – 5,2] – 7,2 : 4 (Tính chất phân phối)

= 3,1 . 1,8 – 1,8

= 1,8 . (3,1 – 1)

=1,8 . 2,1

= 3,78.

c) (x + 13,67) . (–10) + 136,7

Thay x = –1,26 vào biểu thức ta được:

[(–1,26) + 13,67]. (–10) + 136,7

= (–1,26) . (–10) + 13,67. (–10) + 136,7

= 12,6 + (–136,7) + 136,7

= 12,6 + [(–136,7) + 136,7] (Tính chất kết hợp)

= 12,6 + 0

= 12,6.

Bài 7.14 trang 28 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Ba nước Mĩ, A-rập Xê-út và Nga đứng đầu thế giới về sản xuất dầu thô, đạt sản lượng trung bình lần lượt là 15,043; 12; 10,08 triệu thùng dầu mỗi ngày. Em hãy cho biết mỗi ngày cả ba nước này sản xuất được bao nhiêu thùng dầu.

Lời giải:

Mỗi ngày cả ba nước này sản xuất được:

15,043 + 12 + 10,08 = 37,123 (triệu thùng) = 37 123 000 (thùng)

Vậy mỗi ngày cả ba nước này sản xuất được 37 123 000 thùng dầu.

Bài 7.15 trang 28 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Một hộ gia đình đem 140 kg muối ăn đóng thành các túi, mỗi túi đựng được 0,8 kg muối. Hỏi hộ gia đình đó đóng được bao nhiêu túi muối ăn?

Lời giải:

Số túi muối ăn hộ gia đình đó đóng được là:

140 : 0,8 = 175 (túi)

Vậy hộ gia đình đó đóng được 175 túi muối ăn.

Bài 7.16 trang 28 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Bảng bên cho biết thông tin dự báo thời tiết tại thành phố Hà Nội ngày 29-12-2020 và 5 ngày tiếp theo trong tuần hiển thị trên màn hình một chiếc điện thoại. Nhiệt độ được ghi bằng đơn vị độ F (Fahrenheit). Công thức đổi đơn vị độ F sang độ C là:

C = (F – 32) : 1,8;

với F: nhiệt độ ghi bằng độ F,

C: nhiệt độ ghi bằng độ C tương ứng.

Chẳng hạn, nhiệt độ cao nhất trong ngày 29-12-2020 tại Hà Nội là 81oF, tức là:

(81 – 32) : 1,8 ≈ 27oC.

a) Nhiệt độ thấp nhất trong ngày 29-12-2020 tại Hà Nội là bao nhiêu độ C?

b) Dự báo nhiệt độ cao nhất, thấp nhất tại Hà Nội vào thứ Sáu, ngày 01-01-2021 là bao nhiêu độ C (sử dụng máy tính cầm tay rồi lấy kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Bảng bên cho biết thông tin dự báo thời tiết tại thành phố

Lời giải:

a) Dựa vào bảng trên, nhiệt độ thấp nhất trong ngày 29-12-2020 tại Hà Nội là 59oF.

Thay F = 59 vào biểu thức (F – 32) : 1,8 ta tính được:

Nhiệt độ thấp nhất trong ngày 29-12-2020 tại Hà Nội là:

(59 – 32) : 1,8 = 15 (oC)

Vậy nhiệt độ thấp nhất trong ngày 29-12-2020 tại Hà Nội là 15 oC.

b) Dựa vào bảng trên, nhiệt độ thấp nhất trong ngày 01-01-2021 tại Hà Nội là 63oF.

Thay F = 63 vào biểu thức (F – 32) : 1,8 ta tính được:

Nhiệt độ dự báo thấp nhất trong ngày 01-01-2021 tại Hà Nội là:

(63 – 32) : 1,8 ≈ 17(oC) 

Dựa vào bảng trên, nhiệt độ cao nhất trong ngày 01-01-2021 tại Hà Nội là 45oF.

Thay F = 45 vào biểu thức (F – 32) : 1,8 ta tính được:

Nhiệt độ dự báo cao nhất trong ngày 01-01-2021 tại Hà Nội là:

(45 – 32) : 1,8 ≈ 7(oC)

Vậy nhiệt độ cao nhất và thấp nhất tại Hà Nội vào ngày thứ Sáu, ngày 01-01-2021 lần lượt là 17oC và 7oC.

Bài 7.17 trang 28 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Điền chữ số thích hợp vào ô trống:

Điền chữ số thích hợp vào ô trống

Lời giải:

Vì số chữ số ở phần thập phân của các số đều như nhau nên ta có thể bỏ đi dấu phẩy ở các số như sau:

Điền chữ số thích hợp vào ô trống

Ta đưa bài toán về: Tìm các chữ số a, b, c sao cho 

Điền chữ số thích hợp vào ô trống

Ta thấy b + 6 có tận cùng là 1, mà 

Điền chữ số thích hợp vào ô trống

nên b + 6 = 11. 

Do đó, b = 5.

Khi đó, 

Điền chữ số thích hợp vào ô trống

100a + 40 + 5 + 876 = 1200 + 10c +1

100a + 921 = 10c + 1201

100a = 10c + 1201 – 921

100a = 10c + 280

10a = c + 28

Do đó (c  + 28) là bội của 10 hay (c  + 28) có tận cùng là 0.

Điền chữ số thích hợp vào ô trống

nên c = 2 suy ra c  + 28 = 30.

Do đó 10a = 30 suy ra a = 3.

Từ đó suy ra a = 3, b = 5, c = 2.

Vậy chữ số thích hợp điền vào ô trống như sau:

Điền chữ số thích hợp vào ô trống

Lý Thuyết Tính toán với số thập phân

1. Phép cộng, trừ số thập phân

– Muốn cộng hai số thập phân âm, ta cộng hai số đối của của chúng và đặt dấu trừ đằng trước.

(–a) + (–b) = – (a + b) với a, b > 0

– Muốn cộng hai số thập phân khác dấu ta làm như sau: 

+ Nếu 0 < a b thì (–a) + b = b – a

+ Nếu a > b > 0 thì (–a) + b = –(a – b)

– Tương tự với phép cộng của số nguyên và phép cộng của phân số, phép cộng hai số thập phân cũng có các tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất cộng với số 0.

Cho a, b, c là ba số thập phân khi đó ta có: 

Tính chất giao hoán: a + b = b + a

Tính chất kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c)

Tính chất cộng với số 0: a + 0 = 0 + a = a.

– Phép trừ hai số thập phân được đưa về phép cộng hai số đối:

a – b  = a + (–b)

Ví dụ 1: 

a) 3, 17 + (–1, 12) =  3, 17 – 1, 12 = 2, 05

Trình bày theo cách đặt tính

Tính toán với số thập phân | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức 

b) 4, 06 – 5, 13 = 4, 06 + (–5, 13) = –(5, 13 – 4, 06) = –1, 07

Tính toán với số thập phân | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức

2. Phép nhân số thập phân

Ta thực hiện phép nhân hai số thập phân theo quy tắc tương tự như phép nhân hai số nguyên.

– Nhân hai số cùng dấu: (–a).(–b) = a.b  với a, b > 0

– Nhân hai số khác dấu: (–a).b = a.(–b) = – (a.b) với a, b > 0

– Tương tự với phép nhân số nguyên và phép nhân phân số, phép nhân các số thập phân cũng có các tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất nhân với 1, tính chất phân phối của phép cộng và phép nhân.

Cho ba số thập phân a, b, c ta có: 

– Tính chất giao hoán: a.b = b.a

– Tính chất kết hợp: (a.b).c = a.(b.c)

– Tính chất nhân với số 1: a.1 = 1. a = a

– Tính chất phân phối giữa phép cộng và phép nhân: (a + b).c = a.c + b.c

Ví dụ 2: 

(–2, 14) . (–3, 12) = 2, 14 . 3, 12 = 6, 6768

Tính toán với số thập phân | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức

3. Phép chia số thập phân

Ta thực hiện phép chia hai số thập phân theo quy tắc tương tự như phép chia hai số nguyên.

– Chia hai số nguyên cùng dấu:

(–a) : (–b) = a : b với a, b > 0

– Chia hai số nguyên khác dấu:

(–a) : b = a : (–b) = –(a:b) với a, b > 0

Ví dụ 3: 

a) (–5, 24) : 1, 31 = –(5, 24 : 1, 31) = –(524 : 131) = –4

Tính toán với số thập phân | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức 

b) 24, 25 : (–0, 625) = –(24, 250 : 0, 625) = –(24 250 : 625) = –38,8

 

Tính toán với số thập phân | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức

4. Tính giá trị biểu thức với số thập phân

Phép cộng và phép nhân số thập phân cũng có các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối như phép cộng, phép nhân số nguyên và phân số. Vận dụng các tính chất này và quy tắc dấu ngoặc, ta có thể tính giá trị biểu thức một cách hợp lí.

Ví dụ 4: 

a) 12, 53 + 3, 47 – 2, 53 + 6, 53

= (12, 53 – 2, 53) + (3, 47 + 6, 53)

= 10 + 10 = 20

b) 35, 17 . 64, 25 + 35, 17 . 35, 75 – 2, 14 . 100

= 35, 17. (64, 25 + 35, 75) – 2, 14 . 100

= 35, 17. 100 – 2, 14 . 100

= 100 . (35, 17 – 2, 14) 

= 100 . 33, 03 = 3303

Tags : Tags Giải SBT Toán 6
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán lớp 6 Luyện tập chung trang 43 – Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 6 Bài 20 (Kết nối tri thức): Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học

Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 6 trang 27

Giải SGK Toán lớp 6 Bài 38 (Kết nối tri thức): Dữ liệu và thu thập dữ liệu

20 Bài tập Tập hợp, Phần tử của tập hợp lớp 6 (sách mới) có đáp án

Sách bài tập Toán 6 Bài 17 (Kết nối tri thức): Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên

Sách bài tập Toán 6 Bài 30 (Kết nối tri thức): Làm tròn và ước lượng

Sách bài tập Toán 6 (Kết nối tri thức) Ôn tập chương 9

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 6 Bài 1 (Kết nối tri thức): Tập hợp
  2. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 2 (Kết nối tri thức): Cách ghi số tự nhiên
  3. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 3 (Kết nối tri thức): Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
  4. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phép cộng và phép trừ số tự nhiên
  5. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 5 (Kết nối tri thức): Phép nhân và phép chia số tự nhiên
  6. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 21
  7. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 6 (Kết nối tri thức): Lũy thừa với số mũ tự nhiên
  8. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 7 (Kết nối tri thức): Thứ tự thực hiện các phép tính
  9. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 27
  10. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối Chương 1 trang 28
  11. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 8 (Kết nối tri thức): Quan hệ chia hết và tính chất
  12. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 9 (Kết nối tri thức): Dấu hiệu chia hết
  13. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 10 (Kết nối tri thức): Số nguyên tố
  14. Giải SGK Toán lớp 6 Luyện tập chung trang 43 – Kết nối tri thức
  15. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 11 (Kết nối tri thức): Ước chung. Ước chung lớn nhất
  16. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 12 (Kết nối tri thức): Bội chung. Bội chung nhỏ nhất
  17. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 54 – 55
  18. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối Chương 2 trang 56
  19. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 13 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số nguyên
  20. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 14 (Kết nối tri thức): Phép cộng và phép trừ số nguyên

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz