Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 6

Sách bài tập Toán 6 Bài 15 (Kết nối tri thức): Quy tắc dấu ngoặc

By Admin Lop12.com 15/02/2026 0

Giải SBT Toán lớp 6 Bài 15: Quy tắc dấu ngoặc

Bài 3.20 trang 54 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau:

a) (-28) + (-35) – 92 + (-82)

b) 15 – (-38) + (-55) – (+47).

Lời giải:

a) (-28) + (-35) – 92 + (-82)

= -28 – 35 – 92 – 82 

= – (28 + 35 + 92 + 82)

= – [(28 + 82) + (35 + 92)]

= – (110 + 127)

= – 237.

b) 15 – (-38) + (-55) – (+47)

= 15 + 38 – 55 – 47

= 53 – 55 – 47

= – (55 – 53) – 47

= – 2 – 47

= – (2 + 47)

= – 49

Bài 3.21 trang 54 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau:

a) (62 – 81) – (12 – 59 + 9);

b) 39 + (13 – 26) – (62 + 39).

Lời giải:

a) (62 – 81) – (12 – 59 + 9)

= 62 – 81 – 12 + 59 – 9

= (62 – 12) – (81 + 9) + 59

= 50 – 90 + 59

= – (90 – 50) + 59

= – 40 + 59

= 59 – 40

= 19

b) 39 + (13 – 26) – (62 + 39)

= 39 + 13 – 26 – 62 – 39

= (39 – 39) – (26 + 62) + 13

= 0 – 88 + 13

= – 88 + 13

= – (88 – 13)

= – 75.

Bài 3.22 trang 54 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Tính một cách hợp lí:

a) 32 – 34 + 36 – 38 + 40 – 42;

b) 92 – (55 – 8) + (-45).

Lời giải:

a) 32 – 34 + 36 – 38 + 40 – 42

= (32 – 34) + (36 – 38) + (40 – 42)

= – (34 – 32) – (38 – 36) – (42 – 40)

= – 2 – 2 – 2

= – (2 + 2 + 2)

= – 6.

b) 92 – (55 – 8) + (-45)

= 92 – 55 + 8 – 45

= (92 + 8) – (55 + 45)

= 100 – 100 

= 0

Bài 3.23 trang 54 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Tính một cách hợp lí:

a) 386 – (287 + 386) – (13 + 0);

b) 332 – (681 + 232 – 431).

Lời giải:

a) 386 – (287 + 386) – (13 + 0) 

= 386 – 287 – 386 – 13

= (386 – 386) – (287 + 13)

= 0 – 300

= – 300

b) 332 – (681 + 232 – 431)

= 332 – 681 – 232 + 431

= (332 – 232) – (681 – 431)

= 100 – 250

= – (250 – 100)

= – 150.

Bài 3.24 trang 54 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Tính tổng các phần tử của tập hợp M = {x ∈ Z| -20 ≤ x ≤ 20};

Lời giải:

Các số nguyên thỏa mãn -20 ≤ x ≤ 20 là:  -19; -18;….; 0; 1; 2; 3;…; 19; 20.

Vì x   M nên M = {-19; -18;….; 0; 1; 2; 3;…; 19; 20}

Ta có tổng các phần tử của tập hợp M là:

(-19) + (-18) + (-17) +….+ 0 + 1 + 2 + … + 19 + 20

= [(-19) + 19] + [(-18) + 18] +… + [(-1) + 1] + (0 + 20)

= 0 + 0 + … + 0 + 20

= 20

Bài 3.25 trang 54 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Cho năm số nguyên có tính chất: Tổng của ba số bất kì trong chúng luôn là số nguyên âm. Giải thích tại sao tổng của cả năm số đã cho cũng là số nguyên âm.

Lời giải:

Lấy ba số bất kì trong 5 số nguyên.

Vì tổng của ba số bất kì trong chúng luôn là số nguyên âm nên trong ba số này phải có 1 số nguyên âm. Gọi số âm đó là a. Tiếp tục lấy 3 số khác a trong các số đã cho. Tương tự ba số vừa lấy phải có một số nguyên âm. Gọi số đó là b (theo cách chọn, ta có b khác a).

Gọi s là tổng của ba số còn lại (khác a và b) là số nguyên âm.

Khi đó tổng của năm số đã cho đúng bằng a + b + s

Vì a là số nguyên âm, b là số nguyên âm, s là số nguyên âm.

Do đó tổng của ba số nguyên âm là số nguyên âm hay a + b + s là số nguyên âm.

Vậy tổng của năm số đó là số nguyên âm.

Lý Thuyết Quy tắc dấu ngoặc

Bỏ dấu ngoặc trong trường hợp đơn giản

Các số âm (hay dương) trong một dãy tính thường được viết trong dấu ngoặc. Nhờ quy tắc cộng hay trừ số nguyên, ta có thể viết dãy tính dưới dạng không có dấu ngoặc.

Vì phép trừ chuyển được về phép cộng nên các dãy tính như trên cũng được gọi là một tổng.

Ví dụ 1. Tính:

a) (-2) – (-8);

b) 3 + (-9) + (-4) – (-11).

Lời giải

a) (-2) – (-8) = -2 + 8 = 8 – 2 = 6;

b) 3 + (-9) + (-4) – (-11) = 3 – 9 – 4 + 11 = – 6 – 4 + 11 = – 10 + 11 = 1.

Quy tắc dấu ngoặc:

Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc;

Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” đổi thành “-” và dấu “-” đổi thành dấu “+”.

Ví dụ 2. Bỏ dấu ngoặc và tính các tổng sau:

a) 232 – (581 + 132 – 331);

b) (56 – 27) – (11 + 28 – 16);

c) [24 + (-37)] – [-37 – (-24)];

d) -321 + (-29) – 142 – (-72).

Lời giải

a) 232 – (581 + 132 – 331)

= 232 – 581 – 132 + 331

= (232 – 132) + (-581 + 331)

= 100 + (-250)

= – (250 – 100)

= – 150.

b) (56 – 27) – (11 + 28 – 16)

= 56 – 27 – 11 – 28 + 16 

= 29 – 11 – 28 + 16

= 18 – 28 + 16

= -10 + 16

= 6

c) [24 + (-37)] – [-37 – (-24)]

= 24 + (-37) + 37 – 24 

= (24 – 24) + [(-37) + 37]

= 0 + 0 

= 0

d) -321 + (-29) – 142 – (-72)

= – 321 + (-29) -142 + 72 

= – 250 – 142 + 72 

= -392 + 72 

= -320

Tags : Tags Giải SBT Toán 6
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán lớp 6 Luyện tập chung trang 43 – Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 6 Bài 20 (Kết nối tri thức): Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học

Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 6 trang 27

Giải SGK Toán lớp 6 Bài 38 (Kết nối tri thức): Dữ liệu và thu thập dữ liệu

20 Bài tập Tập hợp, Phần tử của tập hợp lớp 6 (sách mới) có đáp án

Sách bài tập Toán 6 (Kết nối tri thức) Ôn tập chương 3 trang 61, 62

Sách bài tập Toán 6 Bài 30 (Kết nối tri thức): Làm tròn và ước lượng

Sách bài tập Toán 6 (Kết nối tri thức) Ôn tập chương 9

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 6 Bài 1 (Kết nối tri thức): Tập hợp
  2. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 2 (Kết nối tri thức): Cách ghi số tự nhiên
  3. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 3 (Kết nối tri thức): Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
  4. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phép cộng và phép trừ số tự nhiên
  5. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 5 (Kết nối tri thức): Phép nhân và phép chia số tự nhiên
  6. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 21
  7. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 6 (Kết nối tri thức): Lũy thừa với số mũ tự nhiên
  8. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 7 (Kết nối tri thức): Thứ tự thực hiện các phép tính
  9. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 27
  10. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối Chương 1 trang 28
  11. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 8 (Kết nối tri thức): Quan hệ chia hết và tính chất
  12. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 9 (Kết nối tri thức): Dấu hiệu chia hết
  13. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 10 (Kết nối tri thức): Số nguyên tố
  14. Giải SGK Toán lớp 6 Luyện tập chung trang 43 – Kết nối tri thức
  15. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 11 (Kết nối tri thức): Ước chung. Ước chung lớn nhất
  16. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 12 (Kết nối tri thức): Bội chung. Bội chung nhỏ nhất
  17. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 54 – 55
  18. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối Chương 2 trang 56
  19. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 13 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số nguyên
  20. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 14 (Kết nối tri thức): Phép cộng và phép trừ số nguyên

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz