Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 6

Giải SGK Toán lớp 6 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phép cộng và phép trừ số tự nhiên

By Admin Lop12.com 15/02/2026 0

Giải bài tập Toán lớp 6 Bài 4: Phép cộng và phép trừ số tự nhiên

Video giải Toán 6 Bài 4: Phép cộng và phép trừ số tự nhiên – Kết nối tri thức

Trả lời câu hỏi giữa bài

Giải Toán lớp 6 trang 15 Tập 1

Vận dụng 1 trang 15 Toán lớp 6 Tập 1: Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2019 vùng Đồng bằng sông Cửu Long ước tính đạt 713 200 ha, giảm 14 500 ha so với vụ Thu Đông năm 2018 (theo Tổng cục Thống kê 10-2019). Hãy tính diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2018 của Đồng bằng sông Cửu Long.

Lời giải:

Diện tích gieo trồng vụ Thu Đông của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2019 giảm 14 500 ha so với năm 2018, nghĩa là diện tích gieo trồng vụ Thu Đông năm 2018 nhiều hơn so với năm 2019, do đó diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2018 của Đồng bằng sông Cửu Long là:

      713 200 + 14 500 = 727 700 (ha)

Vậy diện tích gieo trồng vụ lúa Thu Đông năm 2018 của Đồng bằng sông Cửu Long là 727 700 ha.

Hoạt động 1 trang 15 Toán lớp 6 Tập 1: Cho a = 28 và b = 34.

a) Tính a + b và b + a;

b) So sánh các kết quả nhận được ở câu a).

Lời giải:

a) Ta có: a = 28 và b = 34

Do đó: a + b = 28 + 34 = 62

b + a = 34 + 28 = 62

b) Vì 62 = 62 nên a + b = b + a.

Hoạt động 2 trang 15 Toán lớp 6 Tập 1: Cho a = 17, b = 21, c = 35.

a) Tính (a + b) + c và a + (b + c)

b) So sánh các kết quả nhận được ở câu a).

Lời giải:

a) Ta có: a = 17, b = 21, c = 35

Do đó: (a + b) + c = (17 + 21) + 35 = 38 + 35 = 73

a + (b + c) = 17 + (21 + 35) = 17 + 56 = 73

b) Vì 73 = 73 nên (a + b) + c = a + (b + c).

Giải Toán lớp 6 trang 16 Tập 1

Luyện tập 1 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1: Tính một cách hợp lí: 117 + 68 + 23.

Lời giải:

117 + 68 + 23 = 117 + 23 + 68      (tính chất giao hoán)

                       = (117 + 23) + 68    (tính chất kết hợp)

                       = 140 + 68 

                       = 208

Luyện tập 2 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1: Tính: 865 279 – 45 027

Lời giải:

Vì 865 279 > 45 027 nên phép trừ được thực hiện

Đặt tính rồi tính: Tính: 865 279 – 45 027 đặt tính rồi tính

Vậy: 865 279 – 45 027 = 820 252.

Vận dụng 2 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1: Giải bài toán mở đầu: Mai đi chợ mua cà tím hết 18 nghìn đồng, cà chua hết 21 nghìn đồng và rau cải hết 30 nghìn đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ 100 nghìn đồng thì được trả lại bao nhiêu tiền?

Lời giải:

Tổng số tiền Mai đã mua là:

18 000 + 21 000 + 30 000 = 69 000 (đồng)

Số tiền Mai được trả lại là:

100 000 – 69 000 = 31 000 (đồng)

Vậy Mai được trả lại 31 000 đồng.

Bài tập

Bài 1.17 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1: Tính:

a) 63 548 + 19 256;

b) 129 107 – 34 693.

Lời giải:

a) Đặt tính rồi tính: Tính a) 63 548 + 19 256, b) 129 107 - 34 693.

Vậy 63 548 + 19 256 = 82 804.

b) Đặt tính rồi tính: Tính a) 63 548 + 19 256, b) 129 107 - 34 693.  

Vậy 129 107 – 34 693 = 94 414.

Bài 1.18 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1: Thay “?” bằng số thích hợp:

? + 2 895 = 2 895 + 6 789.

Lời giải:

Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng ta có:

? + 2 895 = 2 895 + ? = 2 895 + 6 789. Suy ra “?” có giá trị 6 789.

Bài 1.19 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1:Tìm số tự nhiên x thỏa mãn:

a) 7 + x = 362

b) 25 – x = 15

c) x – 56 = 4

Lời giải:

Theo định nghĩa của phép trừ “Nếu có a = b + x thì cũng có a – b = x”

a) 7 + x = 362

x = 362 – 7

x = 355

Vậy x = 355.

b) 25 – x = 15

x = 25 – 15

x = 10

Vậy x = 10.

c) x – 56 = 4

x = 56 + 4

x = 60

Vậy x = 60.

Bài 1.20 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1: Dân số Việt Nam năm 2019 là 96 462 106 người. Năm 2020, dân số Việt Nam tăng 876 473 người so với năm 2019. Tính dân số Việt Nam năm 2020. (Theo danso.org)

Lời giải:

Do năm 2020, dân số Việt Nam tăng 876 473 người so với năm 2019 nên

Dân số Việt Nam năm 2020 là:

96 462 106 + 876 473 = 97 338 579 (người)

Vậy dân số Việt Nam năm 2020 là 97 338 579 người.

Bài 1.21 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1: Nhà ga số 1 và nhà ga số 2 của một sân bay có thể tiếp nhận tương ứng khoảng 6 526 300 và 3 514 500 lượt hành khách mỗi năm. Nhờ đưa vào sử dụng nhà ga số 3 mà mỗi năm sân bay này có thể tiếp nhận được khoảng 22 851 200 lượt hành khách. Hãy tính số lượt hành khách mà nhà ga số 3 có thể tiếp nhận mỗi năm.

Lời giải:

Tổng số lượt hành khách mà nhà ga số 1 và số 2 có thể tiếp nhận mỗi năm là:

6 526 300 + 3 514 500 = 10 040 800 (lượt)

Do tổng số khách cả ba nhà ga mà sân bay có thể tiếp nhận mỗi năm khoảng 22 851 200 lượt khách hàng nên

Số lượt hành khách mà nhà ga số 3 có thể tiếp nhận mỗi năm là:

22 851 200 – 10 040 800 = 12 810 400 (lượt)

Đáp số: 12 810 400 lượt hành khách.

Bài 1.22 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1: Tính một cách hợp lí:

a) 285 + 470 + 115 + 230;

b) 571 + 216 + 129 + 124.

Lời giải:

a) 285 + 470 + 115 + 230

= 285 + 115 + 470 + 230 (tính chất giao hoán)

= (285 + 115) + (470 + 230) (tính chất kết hợp) 

= 400 + 700

= 1 100

b) 571 + 216 + 129 + 124

= 571 + 129 + 216 + 124 (tính chất giao hoán)

= (571 + 129) + (216 + 124) (tính chất kết hợp)

= 700 + 340

= 1 040

Lý thuyết Phép cộng và phép trừ số tự nhiên 

1. Phép cộng số tự nhiên

+ Phép cộng hai số tự nhiên a và b cho ta một số tự nhiên gọi là tổng của chúng, kí hiệu là a + b.

Có thể minh họa phép cộng nhờ tia số, chẳng hạn phép cộng 3 + 4 = 7

Ví dụ 1: Tính:

a) 3 + 4;

b) 23 + 37;

c) 78 + 189.

Lời giải

a) 3 + 4 = 7;

b) 23 + 37 = 60;

c) 78 + 189 = 267.

+ Phép cộng số tự nhiên có các tính chất:

  • Giáo hoán: a + b = b + a.
  • Kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c).

+ Chú ý: a + 0  = 0 + a = a.

+ Tổng (a + b) + c hay a + (b + c) gọi là tổng của ba số a, b, c và viết gọn là: a + b + c.

Ví dụ 2. Tính:

a) 7 + 12 + 13;

b) 25 + 89 + 75 + 11.

Lời giải

a) 7 + 12 + 13 = 12 + (7 + 13) = 12 + 20 = 32;

b) 25 + 89 + 75 + 11 = (25 + 75) + (89 + 11) = 100 + 100 = 200.

2. Phép trừ số tự nhiên

+ Với hai số tự nhiên a, b đã cho, nếu có số tự nhiên c sao cho a + b = c thì ta có phép trừ 

a – b = c. Trong đó, a là số bị trừ, b là số trừ và c là hiệu.

Ví dụ 3. Tính: 

a) 725 – 630;

b) 429 – 236.

Lời giải

a) 725 – 630 = 95.

b) 419 – 236 = 183.

Bài giảng Toán 6 Bài 4: Phép cộng và phép trừ số tự nhiên – Kết nối tri thức

Xem thêm các bài giải SGK Toán lớp 6 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

Bài 5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên

Luyện tập chung trang 21

Bài 6: Lũy thừa với số mũ tự nhiên

Tags : Tags Giải bài tập sgk Toán lớp 6
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán lớp 6 Bài 11 (Kết nối tri thức): Ước chung. Ước chung lớn nhất

Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối Chương 4 trang 97 ức

Giải SGK Toán lớp 6 Bài 28 (Kết nối tri thức): Số thập phân

Giải SGK Toán lớp 6 Bài 39 (Kết nối tri thức): Bảng thống kê và biểu đồ tranh

Sách bài tập Toán 6 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phép cộng và phép trừ số tự nhiên

Sách bài tập Toán 6 (Kết nối tri thức) Ôn tập chương 3 trang 61, 62

Sách bài tập Toán 6 Bài 30 (Kết nối tri thức): Làm tròn và ước lượng

Sách bài tập Toán 6 (Kết nối tri thức) Ôn tập chương 9

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 6 Bài 1 (Kết nối tri thức): Tập hợp
  2. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 2 (Kết nối tri thức): Cách ghi số tự nhiên
  3. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 3 (Kết nối tri thức): Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
  4. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 5 (Kết nối tri thức): Phép nhân và phép chia số tự nhiên
  5. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 21
  6. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 6 (Kết nối tri thức): Lũy thừa với số mũ tự nhiên
  7. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 7 (Kết nối tri thức): Thứ tự thực hiện các phép tính
  8. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 27
  9. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối Chương 1 trang 28
  10. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 8 (Kết nối tri thức): Quan hệ chia hết và tính chất
  11. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 9 (Kết nối tri thức): Dấu hiệu chia hết
  12. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 10 (Kết nối tri thức): Số nguyên tố
  13. Giải SGK Toán lớp 6 Luyện tập chung trang 43 – Kết nối tri thức
  14. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 11 (Kết nối tri thức): Ước chung. Ước chung lớn nhất
  15. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 12 (Kết nối tri thức): Bội chung. Bội chung nhỏ nhất
  16. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 54 – 55
  17. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối Chương 2 trang 56
  18. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 13 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số nguyên
  19. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 14 (Kết nối tri thức): Phép cộng và phép trừ số nguyên
  20. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 15 (Kết nối tri thức): Quy tắc dấu ngoặc

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz