Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 6

Giải SGK Toán lớp 6 Bài 14 (Kết nối tri thức): Phép cộng và phép trừ số nguyên

By Admin Lop12.com 15/02/2026 0

Giải bài tập Toán lớp 6 Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên

Video giải Toán 6 Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên – Kết nối tri thức

Trả lời câu hỏi giữa bài

Giải Toán 6 trang 62 Tập 1

Hoạt động 1 trang 62 Toán lớp 6 Tập 1: Từ gốc O trên trục số, di chuyển sang trái 3 đơn vị đến điểm A (H.3.10). Điểm A biểu diễn số nào?

Từ gốc O trên trục số, di chuyển sang trái 3 đơn vị đến điểm A

Lời giải:

Vì từ gốc O trên trục số, di chuyển sang trái 3 đơn vị đến điểm A ta được điểm A biểu diễn số -3.

Hoạt động 2 trang 62 Toán lớp 6 Tập 1: Di chuyển tiếp sang trái thêm 5 đơn vị đến điểm B (H.3.11). B chính là điểm biểu diễn kết quả của phép cộng (-3) + (-5). Điểm B biểu diễn số nào? Từ đó suy ra giá trị của tổng (-3) + (-5).

Di chuyển tiếp sang trái thêm 5 đơn vị đến điểm B (H.3.11). B chính là

Lời giải:

Vì từ điểm A (điểm biểu diễn số -3) di chuyển sang trái 5 đơn vị ta được điểm B. Do đó điểm B biểu diễn số -8.

Mà B chính là điểm biểu diễn kết quả của phép cộng (-3) + (-5) nên (-3) + (-5) = -8

Luyện tập 1 trang 62 Toán lớp 6 Tập 1: Thực hiện các phép cộng sau:

(- 12) + (- 48)

(- 236) + (- 1 025)

Lời giải:

Ta có: (- 12) + (- 48) = – (12 + 48) = -60;

Ta có: (- 236) + (- 1 025) = – (236 + 1 025) = – 1 261.

Giải Toán 6 trang 63 Tập 1

Vận dụng 1 trang 63 Toán lớp 6 Tập 1: Sử dụng phép cộng hai số nguyên âm để giải bài toán sau (H.3.12):

Sử dụng phép cộng hai số nguyên âm để giải bài toán sau. Một chiếc tàu ngầm

Một chiếc tàu ngầm cần lặn (coi là theo phương thẳng đứng) xuống điểm A dưới đáy biển. Khi tàu đến điểm B ở độ cao – 135 m, máy đo báo rằng tàu còn cách A một khoảng 45 m. Hỏi điểm A nằm ở độ cao bao nhiêu mét?

Lời giải:

Tàu ở độ cao -135m và còn phải lặn thêm 45m, tức là đi -45m nữa mới đến A. Do đó A nằm ở độ cao:

     (-135) + ( -45) = – (135 + 45) = – 180 (mét)

Vậy điểm A nằm ở độ cao – 180 mét.

Câu hỏi trang 63 Toán lớp 6 Tập 1: Tìm số đối của 4; -5; 9; -11.

Lời giải:

+) Hai điểm 4 và -4 có cùng khoảng cách đến gốc O nên số đối của 4 là -4.

+) Hai điểm 5 và -5 có cùng khoảng cách đến gốc O nên số đối của -5 là 5.

+) Hai điểm 9 và -9 có cùng khoảng cách đến gốc O nên số đối của 9 là -9.

+) Hai điểm 11 và -11 có cùng khoảng cách đến gốc O nên số đối của -11 là 11.

Luyện tập 2 trang 63 Toán lớp 6 Tập 1: Tìm số đối của mỗi số 5 và -2 rồi biểu diễn chúng trên cùng một trục số.

Lời giải:

Số đối của 5 là -5; số đối của -2 là 2.

Biểu diễn trên trục số:

Tìm số đối của mỗi số 5 và -2 rồi biểu diễn chúng trên cùng một trục số

Hoạt động 3 trang 63 Toán lớp 6 Tập 1: Từ điểm A biểu diễn số – 5 trên trục số di chuyển sang phải 3 đơn vị (H.3.15) đến điểm B. Điểm B biểu diễn kết quả phép cộng nào?

Từ điểm A biểu diễn số - 5 trên trục số di chuyển sang phải 3 đơn vị

Lời giải:

Từ điểm A biểu diễn số – 5 trên trục số di chuyển sang phải 3 đơn vị đến điểm B ta được điểm B biểu diễn số -2. Điểm B biểu diễn của phép cộng (-5) + 3.

Hoạt động 4 trang 63 Toán lớp 6 Tập 1: Từ điểm A di chuyển sang phải 8 đơn vị (H.3.16) đến điểm C. Điểm C biểu diễn kết quả của phép cộng nào?

Từ điểm A di chuyển sang phải 8 đơn vị (H.3.16) đến điểm C. Điểm C biểu diễn

Lời giải:

Từ điểm A biểu diễn số – 5 trên trục số di chuyển sang phải 8 đơn vị đến điểm C ta được điểm B biểu diễn số 3. Điểm C biểu diễn của phép cộng (-5) + 8.

Giải Toán 6 trang 64 Tập 1

Luyện tập 3 trang 64 Toán lớp 6 Tập 1: Thực hiện các phép tính:

a) 203 + (- 195);

b) (- 137) + 86.

Lời giải:

a)  203 + (- 195) = 203 – 195 = 8 (do 203 > 195);

b) (- 137) + 86 = – (137 – 86) = – 51 (do 137 > 86).

Vận dụng 2 trang 64 Toán lớp 6 Tập 1: Sử dụng phép cộng hai số nguyên khác dấu để giải bài toán sau:

Một máy thăm dò đáy biển ngày hôm trước hoạt động ở độ cao – 946 m (so với mực nước biển). Ngày hôm sau người ta cho máy nổi lên 55 m so với hôm trước. Hỏi ngày hôm sau máy thăm dò đáy biển hoạt động ở độ cao nào?

Lời giải:

Vì máy nổi lên 55 m so với hôm trước nghĩa là máy di chuyển theo chiều dương 

Ngày hôm sau, máy thăm dò hoạt động ở độ cao:

   (- 946) + 55 = – (946 -55) = -891 (m)

Vậy ngày hôm sau, máy thăm dò hoạt động ở độ cao -891 m.

Tranh luận trang 64 Toán lớp 6 Tập 1:

Tổng của hai số nguyên khác dấu là âm hay dương

Lời giải:

Ta có thể đưa ra 1 số ví dụ sau:

Ví dụ 1: Hai số nguyên khác dấu là: 5 và -7. 

Khi đó tổng của chúng là 5 + (-7) = -(7 -5) = -2 (do 7 > 2) là số âm

Ví dụ 2: Hai số nguyên khác dấu là: 9 và -4. 

Khi đó tổng của chúng là 9 + (-4) = 9 – 4 = 5 (do 9 > 4) là số dương

Ví dụ 3: Hai số nguyên khác dấu là: 4 và -4. 

Khi đó tổng của chúng là 4 + (-4) = 0 (đây là tổng của hai số đối nhau)

Từ 3 ví dụ trên, ta nhận thấy tổng của hai số nguyên khác dấu có thể là số âm, có thể là số dương, có thể là 0.

Do vậy không thể kết luận chính xác được là số dương hay số âm.

Hoạt động 5 trang 64 Toán lớp 6 Tập 1: Tính và so sánh giá của a + b và b + a với a = – 7, b = 11.

Lời giải:

Ta có:

a + b = -7 + 11 = 11 – 7 = 4 (do 11 > 7)

b + a = 11 + (-7) = 11 – 7 = 4 (do 11 > 7)

Vì 4 = 4 nên a + b = b + a

Vậy a + b = b + a.

Hoạt động 6 trang 64 Toán lớp 6 Tập 1: Tính và so sánh giá trị của (a + b) + c và a + (b + c) với nhau

Lời giải:

(a + b) + c = [2 + (-4)] + (-6) 

                 = – (4 – 2) + (-6) (do 4 > 2)

                 = – 2 + (-6)

                 = – (2 + 6)

                 = – 8

a + (b + c) = 2 + [(-4) + (-6)]

                  = 2 + [-(4 +6)] 

                 = 2 + (-10)

                 = – (10 – 2) (do 10 > 2)

                 = – 8

Vì – 8 = – 8 nên (a + b) + c = a + (b + c)

Vậy (a + b) + c = a + (b + c).

Giải Toán 6 trang 65 Tập 1

Luyện tập 4 trang 65 Toán lớp 6 Tập 1: Tính một cách hợp lí:

a) (-2019) + (-550) + (-451)

b) (-2) + 5 + (-6) + 9

Lời giải:

a) (-2 019) + (-550) + (-451) = [(-2 019) + (-451)] + (-550) (tính chất giao hoán và kết hợp)

                                        = – (2 019 + 451) + (-550)

                                        = (- 2 470) + (- 550)

                                        = – (2 470 + 550)

                                        = – 3 020

b) (-2) + 5 + (-6) + 9 

= [(-2) + (-6)] + (5 + 9)                   (tính chất giao hoán và kết hợp)

= – (2 + 6) +14 = (-8) + 14 = 14 – 8 = 6 (do 14 > 8).

Hoạt động 7 trang 65 Toán lớp 6 Tập 1: Nửa tháng đầu một cửa hàng bán lẻ lãi được 5 triệu đồng, nửa tháng sau bị lỗ 2 triệu đồng. Hỏi tháng đó cửa hàng lãi hay lỗ bao nhiêu triệu đồng?

Giải bài toán trên bằng hai cách:

Cách 1. Tính hiệu giữa số tiền lãi và số tiền lỗ.

Cách 2. Hiểu lỗ 2 triệu là “lãi” – 2 triệu để quy về tính tổng của hai số nguyên.

Lời giải:

Cách 1. Hiệu giữa số tiền lãi và số tiền lỗ là:   5 – 2 = 3 (triệu đồng)

Vậy tháng đó cửa hàng đó lãi 3 triệu đồng.

Cách 2. Lỗ 2 triệu đồng nghĩa là lãi (-2) triệu đồng

Cửa hàng đó lãi:   5 + (-2) = 3 (triệu đồng)

Vậy tháng đó cửa hàng đó lãi 3 triệu đồng.

Hoạt động 8 trang 65 Toán lớp 6 Tập 1: Hãy quan sát ba dòng đầu và dự đoán kết quả ở hai dòng cuối:

3 – 1 = 3 + (-1)

3 – 2 = 3 + (-2)

3 – 3 = 3 + (-3)

3 – 4 = ?

3 – 5 = ?

Lời giải:

Dự đoán: 3 – 4 = 3 +(-4)

                3 – 5 = 3 + (-5)

Giải Toán 6 trang 66 Tập 1

Luyện tập 5 trang 66 Toán lớp 6 Tập 1: Tính các hiệu sau:

a) 5 – (-3)

b) (-7) – 8.

Lời giải:

a) 5 – (-3); = 5 + 3 = 8.

b) (-7) – 8 = (- 7) + (- 8) = – (7 + 8) = -15.

Vận dụng 3 trang 66 Toán lớp 6 Tập 1: Nhiệt độ bên ngoài của một máy bay ở độ cao 10 000 m là – 48oC. Khi hạ cánh, nhiệt độ ở sân bay là 27oC. Hỏi nhiệt độ bên ngoài của máy bay khi ở độ cao 10 000 m và khi hạ cánh chênh lệch bao nhiêu độ C?

Lời giải:

Nhiệt độ bên ngoài của máy bay ở độ cao 10 000m và khi hạ cánh chênh lệch nhau:

27 – (- 48) = 27 + 48 = 75 (oC)

Vậy nhiệt độ bên ngoài của máy bay ở độ cao 10 000m và khi hạ cánh chênh lệch nhau 75 oC.

Bài tập

Bài 3.9 trang 66 Toán lớp 6 Tập 1: Tính tổng hai số cùng dấu:

a)(-7) + (-2);

b)(-8) + (-5);

c)(-11) + (-7);

d)(-6) + (-15).

Lời giải:

a) (-7) + (-2)

 = – (7 + 2)

= – 9

b) (-8) + (-5)

= – (8 + 5)

 = – 13

c) (-11) + (-7) 

 = – (11 + 7)

 = – 18

d) (-6) + (-15).

= – (6 + 15)

= – 21.

Bài 3.10 trang 66 Toán lớp 6 Tập 1: Tính tổng hai số khác dấu

a) 6 + (-2);

b) 9 + (-3);

c) (-10) + 4;

d) (-1) + 8.

Lời giải:

a) 6 + (-2)

= 6 – 2 (do 6 > 2)

= 4

b) 9 + (-3)

= 9 – 3 (do 9 > 3)

= 6

c) (-10) + 4

= – (10 – 4) (do 10 > 4)

= – 6

d) (-1) + 8 

= 8 – 1 (do 8 > 1)

= 7

Bài 3.11 trang 66 Toán lớp 6 Tập 1: Biểu diễn – 4 và số đối của nó trên cùng một trục số.

Lời giải:

Số đối của -4 là 4. Ta biểu diễn chúng trên trục số:

Biểu diễn – 4 và số đối của nó trên cùng một trục số

Bài 3.12 trang 66 Toán lớp 6 Tập 1: Thực hiện các phép trừ sau:

a) 9 – (-2)

b) (-7) – 4;

c) 27 – 30;

d) (-63) – ( -15).

Lời giải:

a) 9 – (-2);

= 9 + 2

= 11

b) ) (-7) – 4

= (-7) + (-4)

= – (7 + 4)

= -11

c) 27 – 30;

= 27 + (- 30)

= – (30 – 27) (do 30 > 27)

= – 3

d) (-63) – ( -15) 

= (- 63) + 15

= – (63 – 15) (do 63 > 15)

= – 48

Bài 3.13 trang 66 Toán lớp 6 Tập 1: Hai ca nô cùng xuất phát từ C đi về phía A hoặc B như hình vẽ chiều từ C đến B là chiều dương (nghĩa là vận tốc và quãng đường đi từ C về phía B được biểu thị bằng số dương và theo chiều ngược lại là số âm). Hỏi sau một giờ hai ca nô cách nhau bao nhiêu kilomet nếu vận tốc của chúng lần lượt là

a) 11 km/h và 6 km/h?

b) 11 km/h và – 6 km/h?

Hai ca nô cùng xuất phát từ C đi về phía A hoặc B như hình vẽ

Lời giải:

Sau 1 giờ, ca nô có vận tốc 11km/h đi được quãng đường:

                             11.1 = 11 (km)

Sau 1 giờ, ca nô có vận tốc 6km/h đi được quãng đường:

                             6.1 = 6 (km)

a) Vì vận tốc của hai ca nô đều dương nên hai ca nô cùng đi về phía B (chiều từ C đến B là dương) nên khoảng cách sau 1 giờ của hai ca nô sẽ là hiệu quãng đường đi được của chúng.

Sau 1 giờ, hiệu quãng đường đi của chúng là:

                          11 – 6 = 5 (km)

Vậy sau 1 giờ, hiệu quãng đường đi của chúng là 5km.

b) Ca nô có vận tốc 11km/h (là vận tốc dương) nên có chiều đi từ C đến B. Ca nô có vận tốc -6km/h (là vận tốc âm) nên có chiều đi từ C đến A.

Do đó hai ca nô đi ngược chiều nhau, nên khoảng cách sau 1 giờ của hai ca nô sẽ là tổng quãng đường đi được của chúng.

Sau 1 giờ hai ca nô cách nhau:

                         11 + 6 = 17 (km)

Vậy sau 1 giờ hai ca nô cách nhau 17km.

Bài 3.14 trang 66 Toán lớp 6 Tập 1: Mỗi hình sau đây mô phỏng phép tính nào?

a) Mỗi hình sau đây mô phỏng phép tính nào

b) Mỗi hình sau đây mô phỏng phép tính nào

Lời giải:

a) Hình mô phỏng phép tính: (-5) + 3 hoặc (-5) – (- 3);

b) Hình mô phỏng phép tính: 2 – 5 hoặc 2 + (-5).

Bài 3.15 trang 66 Toán lớp 6 Tập 1: Tính nhẩm:

a) (-3) + (-2);

b) (-8) – 7;

c) (-35) + (-15);

d) 12 – (-8).

Lời giải:

a) (-3) + (-2)

= – (3 + 2)

= -5

b) (-8) – 7 

= (-8) + (-7)

= – (8 + 7)

= – 15

c) (-35) + (-15) 

= – (35 + 15)

= – 50

d) 12 – (-8

= 12 + 8

= 20.

Bài 3.16 trang 66 Toán lớp 6 Tập 1: Tính một cách hợp lí:

a) 152 + (-73) – (-18) – 127

b) 7 + 8 + (-9) + (-10).

Lời giải:

a) 152 + (-73) – (-18) – 127  

= [152 – (-18)] – [127 – (-73)]

= (152 + 18) – (127 + 73)

= 170 – 200

= – 30

b) 7 + 8 + (-9) + (-10). 

= [(7 + (-9)] + [8 + (-10)]

= (- (9 – 7)] + [- (10 – 8)]

= (-2) + (-2)

= – (2 + 2)

= – 4.

Bài 3.17 trang 66 Toán lớp 6 Tập 1: Tính giá trị của biểu thức (-156) – x, khi:

a) x = -26;

b) x = 76;

c) x = (- 28) – (- 143).

Lời giải:

a) Thay x = -26 vào biểu thức (-156) – x ta được:

(-156) – x = (-156) – (-26) = (-156) + 26 = – (156 – 26) = – 130. (do 156 > 26)

b) Thay x = 76 vào biểu thức (-156) – x ta được:

(-156) – x = (-156) – 76 = (-156) + (-76) = – (156 + 76) = – 232.

c) Thay x = (- 28) – (- 143) vào biểu thức (-156) – x ta được:

(-156) – x = (-156) – [(-28) – (-143)] = (-156) – [(-28) + 143] = (-156) – (143 – 28) 

= (- 156) – 115 = (-156) + (-115) = – (156 + 115) = – 271.

Bài 3.18 trang 66 Toán lớp 6 Tập 1: Thay mỗi dấu “*” bằng một chữ số thích hợp để có:

Thay mỗi dấu * bằng một chữ số thích hợp để có

Lời giải:

Thay mỗi dấu * bằng một chữ số thích hợp để có

Vậy dấu * là chữ số 6.

Thay mỗi dấu * bằng một chữ số thích hợp để có

Vậy hai dấu * lần lượt theo thứ tự từ trái qua phải là 7 và 4.

Lý thuyết Phép cộng và phép trừ số nguyên

1. Cộng hai số nguyên cùng dấu

Quy tắc cộng hai số nguyên âm

Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng phần số tự nhiên của chúng với nhau rồi đặt dấu “-“ trước kết quả.

Ví dụ 1. Tính:

a) (-23) + (-55);                        b) 43 + 23;                               c) (-234) + (-546).

Lời giải

a) (-23) + (-55) = – (23 + 55) = – 78;

b) 43 + 23 = 66;

c) (-234) + (-546) = – (234 + 546) = – 780.

2. Cộng hai số nguyên khác dấu

Hai số đối nhau:

Hai số nguyên a và b được gọi là đối nhau nếu a và b nằm khác phía với điểm 0 và có cùng khoảng cách đến gốc 0.

Chú ý: 

Ta quy ước số đối của 0 là chính nó.

Tổng của hai số đối nhau luôn bằng 0.

Ví dụ 2. Tìm số đối của -3; 4; -5; 8; -12.

Lời giải

Số đối của – 3 là 3;

Số đối của 4 là -4;

Số đối của – 5 là 5;

Số đối của 8 là – 8;

Số đối của -12 là 12.

Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:

+ Hai số nguyên đối nhau thì có tổng bằng 0.

+ Muốn cộng hai số nguyên khác dấu (không đối nhau), ta tìm hiệu hai phân số tự nhiên của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước hiệu tìm được dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn.

Ví dụ 3. Thực hiện các phép tính:

a) 312 + (-134);                       b) (– 254) + 128;                     c) 2 304 + (-115).

Lời giải

a) 312 + (-134) = 312 – 134 = 178;

b) (– 254) + 128 = – ( 254 – 128) = -128;

c) 2 304 + (-115) = 2 304 – 115 = 2 189.

3. Tính chất của phép cộng

Phép cộng số nguyên có tính chất sau:

+ Giao hoán: a + b = b + a;

+ Kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c).

Ví dụ 4. Tính một cách hợp lí:

a) (-350) + (-296) + 50 + 96;

b) (-3) + 5 + (-7) + 5.

Lời giải

a) (-350) + (-296) + 50 + 96

= [(-350) + 50] + [(-296) + 96]

= (-300) + (-200) 

= -500.

b) (-3) + 5 + (-7) + 5

= [(-3) + (-7)] + [5 + 5]

= (-10) + 10 

= 0.

4. Trừ hai số nguyên

Quy tắc trừ hai số nguyên

Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng số nguyên a với số đối của số nguyên b:

a – b = a + (-b).

Ví dụ 5. Tính:

a) 15 – 7;              b) 8 – 9;                c) 23 – 154;                             d) 12 – 125 – 83.

Lời giải

a) 15 – 7 = 8;

b) 8 – 9 = 8 + (-9) = – (9 – 8) = -1;

c) 23 – 154 = – ( 154 – 23) = -131;

d) 12 – 125 – 83 

= 12 + (-125) + (-83) 

= -(125 – 12) + (-83) 

= (-113) + (-83) 

= -(113 + 83) 

= – 196.

Bài giảng Toán 6 Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên – Kết nối tri thức

Xem thêm các bài giải SGK Toán lớp 6 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 13: Tập hợp các số nguyên

Bài 15: Quy tắc dấu ngoặc

Luyện tập chung trang 69

Bài 16: Phép nhân số nguyên

Tags : Tags Giải bài tập sgk Toán lớp 6
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán lớp 6 Luyện tập chung trang 43 – Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối Chương 4 trang 97 ức

Giải SGK Toán lớp 6 Bài 28 (Kết nối tri thức): Số thập phân

Giải SGK Toán lớp 6 Bài 39 (Kết nối tri thức): Bảng thống kê và biểu đồ tranh

Sách bài tập Toán 6 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phép cộng và phép trừ số tự nhiên

Sách bài tập Toán 6 (Kết nối tri thức) Ôn tập chương 3 trang 61, 62

Sách bài tập Toán 6 Bài 30 (Kết nối tri thức): Làm tròn và ước lượng

Sách bài tập Toán 6 (Kết nối tri thức) Ôn tập chương 9

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 6 Bài 1 (Kết nối tri thức): Tập hợp
  2. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 2 (Kết nối tri thức): Cách ghi số tự nhiên
  3. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 3 (Kết nối tri thức): Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
  4. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phép cộng và phép trừ số tự nhiên
  5. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 5 (Kết nối tri thức): Phép nhân và phép chia số tự nhiên
  6. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 21
  7. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 6 (Kết nối tri thức): Lũy thừa với số mũ tự nhiên
  8. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 7 (Kết nối tri thức): Thứ tự thực hiện các phép tính
  9. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 27
  10. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối Chương 1 trang 28
  11. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 8 (Kết nối tri thức): Quan hệ chia hết và tính chất
  12. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 9 (Kết nối tri thức): Dấu hiệu chia hết
  13. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 10 (Kết nối tri thức): Số nguyên tố
  14. Giải SGK Toán lớp 6 Luyện tập chung trang 43 – Kết nối tri thức
  15. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 11 (Kết nối tri thức): Ước chung. Ước chung lớn nhất
  16. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 12 (Kết nối tri thức): Bội chung. Bội chung nhỏ nhất
  17. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 54 – 55
  18. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối Chương 2 trang 56
  19. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 13 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số nguyên
  20. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 15 (Kết nối tri thức): Quy tắc dấu ngoặc

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz