Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 6

20 Bài tập Phép nhân và phép chia phân số lớp 6 (sách mới) có đáp án

By Admin Lop12.com 16/02/2026 0

Bài tập Toán 6 Phép nhân và phép chia phân số

A. Bài tập Phép nhân và phép chia phân số

Bài 1: Thực hiện phép tính

Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức 

Lời giải: 

Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức 

Bài 2: Thực hiện phép tính 

Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức 

Lời giải:

Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức 

Bài 3: Tìm x

Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức 

Lời giải:

Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức

 Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức 

Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức

 Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức 

Bài 4: Một hình chữ nhật có chiều dài là Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức m và diện tích của hình chữ nhật là Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức m2. Tính chiều rộng, chu vi hình chữ nhật đó.

Lời giải: 

Chiều rộng của hình chữ nhật là:

Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức 

Chu vi hình chữ nhật là:

Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức

Vậy chiều rộng hình chữ nhật là Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức m và chu vi của nó là Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức m.

Bài 5. Tính giá trị biểu thức (tính hợp lí nếu có thể).

Bài 5: Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo

Lời giải:

Bài 5: Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo

Bài 5: Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo

Bài 6. Tìm x, biết:

Bài 5: Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo

Lời giải:

Bài 5: Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo

Bài 7. Một hình chữ nhật có chiều rộng là Bài 5: Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo m, diện tích là Bài 5: Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo m2. Tính chiều dài của hình chữ nhật.

Lời giải:

Chiều dài của hình chữ nhật là:

Bài 5: Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo(m)

Vậy chiều dài của hình chữ nhật là Bài 5: Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo m.

Bài 8. Tính giá trị biểu thức (tính hợp lí nếu có thể):

a) 3−10−−152;

b) −47:−13;

c) 45+35:3−78;

d) −524+322+712:218

e) 67.813+613.97−413.67

Hướng dẫn giải

a) 3−10−−152=3−10.152=3.15−10.2

=3.3.5−2.5.2=3.3−2.2=9−4;

b) −47:−13=−47.3−1=−4.37.−1=−12−7=127;

c) 45+35:3−78=45+35.13−78

=45+3.15.3−78=45+15−78 

=55−78=1−78

=88−78=18;

d) −524+322+712:218

=−524+34+712:178

=−524+1824+1424:178

=−5+18+1424:178

=98.817

=917;

e) 67.813+613.97−413.67

=67.813+67.913−67.413

=67.813+913−413

=67.8+9−413

=67.1313

=67.1

=67.

Bài 9. Tìm x, biết:

a) 29−78.x=1;

b) 57:x−1=23;

c) 412−2x.1461=612

Hướng dẫn giải

a) 29−78.x=1

78.x=29−1

78.x=29−99

78.x=−79

x=−79:78

x=−79.87

x=−7.89.7

x=−1.7.89.7

x=−89

Vậy x=−89

b) 57:x−1=23

57:x=23+1

57:x=23+33

57:x=53

x=57:53

x=57.35

x=37.

Vậy x=37.

c) 412−2x.1461=612

92−2x.6561=132

92−2x=132:6561

92−2x=132.6165

92−2x=132.615.13

92−2x=6110

2x=92−6110

2x=4510−6110

2x=−1610

2x=−85

x=−85:2

x=−85.12

x=−45

Vậy x=−45.

Bài 10. Sau một thời gian gửi tiết kiệm với số tiền là 8 triệu đồng, người gửi đi rút tiền và nhận số tiền lãi bằng 125 số tiền gửi tiết kiệm. Hỏi sau khi rút tiền thì tổng số tiền người đó nhận được là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Vì số tiền lãi bằng 125 số tiền gửi tiết kiệm nên số tiền lãi người đó nhận được là:

8 000 000.125=320 000 (đồng).

Tổng số tiền người đó nhận được là:

8 000 000 + 320 000 = 8 320 000 (đồng)

Vậy tổng số tiền người đó nhận được là 8 320 000 đồng.

Bài 11. Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 133m và diện tích là 1309 m2. Tính chiều rộng của khu đất đó.

Hướng dẫn giải

Chiều rộng của khu đất hình chữ nhật là:

1309:133=1309.313=13.10.33.3.13=103 (m).

Vậy chiều rộng của khu đất là 103 m.

Câu 12. Tính giá trị của biểu thức−2−5:3−4.45

A.7532

B.3275

C.−3275

D.−7532

Trả lời:

−2−5:3−4.45=25.−43.45=−815.45=−3275

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13. Điền số thích hợp vào ô trống:

Một ô tô chạy hết 34  giờ trên một đoạn đường với vận tốc trung bình 40km/h.

Người lái xe muốn thời gian chạy hết đoạn đường đó chỉ 12  giờ thì ô tô phải chạy với vận tốc trung bình là: ….. km/h

Trả lời:

Quãng đường ô tô đi được là: S=vtb.t=40.34=30km

Người lái xe muốn thời gian chạy hết đoạn đường đó chỉ 12  giờ thì ô tô phải chạy với vận tốc trung bình là:vtb=S:t=30:12=60km/h

Câu 14. Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau: 

A. Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. 

B. Phân số nào nhân với 1 cũng bằng chính nó.       

C. Phân số nào nhân với 0 cũng bằng 0

D. Cả A, B, C đều đúng

Trả lời:

Muốn nhân  hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.      Phân số nào nhân với 1 cũng bằng chính nó.                          

Phân số nào nhân với 00 cũng bằng 00     

Vậy cả A, B, C đều đúng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 15. Tính: 58.−34

A. −116

B. -2

C. −1532

D.−532

Trả lời:

58.−34=5.−38.4=−1532

Đáp án cần chọn là: C

Câu 16. Kết quả của phép tính −2.38 là:

A.−168

B.−138

C.−616

D.−34

Hướng dẫn giải

Trả lời:

−2.38=−2.38=−68=−34

Đáp án cần chọn là: D

Câu 17. Chọn câu sai:

A.27.146=23

B.25.−415=−203

C.2−32.94=1

D.−1625.25−24=−23

Hướng dẫn giải

Trả lời:

Đáp án A:27.146=2.147.6=2842=23

nên A đúng.

Đáp án B: 25.−415=25.−415=−10015=−203

nên B đúng.

Đáp án C:2−32.94=22−32.94=49.94=1

nên C đúng.

Đáp án D: −1625.25−24=−1625.25−24=−2−3=23≠−23

nên D sai.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 18. Tìm số nguyên x biết−56.12025<x<−715.914

A.x∈−3;−2;−1

B.x∈−4;−3;−2;−1

C.x∈−3;−2

D.x∈−3;−2;−1;0

Hướng dẫn giải

Trả lời:

−56.12025<x<−715.914

−56.245<x<−15.32

−4<x<−310x∈−3;−2;−1

Đáp án cần chọn là: A

Câu 19. Tính 914.−58.149

A.−1528

B.−928

C.−58

D.−78

Hướng dẫn giải

Trả lời:

914.−58.149=914.149.−58=1.−58=−58

Đáp án cần chọn là: C

Câu 20.

Điền số thích hợp vào ô trống

Độ cao của đáy vịnh Cam Ranh là -32 m. Độ cao của đáy sông Sài Gòn bằng 58 ở độ cao của đáy vịnh Cam Ranh. Vậy độ cao của đáy sông Sài Gòn là…….mét

Hướng dẫn giải

Trả lời:

Độ cao của đáy sông Sài Gòn là:−32.58=−32.58=−20m

B. Lý thuyết Phép nhân và phép chia phân số

1. Phép nhân hai phân số

– Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử số với nhau và các mẫu số với nhau.

Cho a, b, c, d ∈ ℤ; b≠0; d≠0.

Khi đó phép nhân hai phân số ta có: 

Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức 

Ví dụ 1: 

Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức

2. Tính chất của phép nhân

ChoPhép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức  là các phân số với a, b, c, d, e, f ∈ ℤ; b≠0; d≠0; f≠0.

Khi đó ta có các tính chất của phép nhân như sau:

+ Tính giao hoán:Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức 

+ Tính kết hợp:Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức 

+ Tính nhân với 1:Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức 

+ Tính phân phối giữa phép nhân với phép cộng:Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức 

Ví dụ 2: 

Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức

3. Phép chia phân số

a) Phân số nghịch đảo:

Phân số này được gọi là nghịch đảo của phân số kia nếu tích của chúng bằng 1

Cho a, b ∈ ℤ; a, b ≠ 0

Phân số Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức là phân số nghịch đảo của phân sốPhép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức vìPhép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức 

Ví dụ 3: 

Phân số Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức là phân số nghịch đảo của phân số Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức vì Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức 

b) Phép chia phân số

– Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia.

Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức với a, b, c, d ∈ ℤ; b≠0; c≠0; d≠0

Ví dụ 4: 

Phép nhân và phép chia phân số | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức 

Tags : Tags Bài tập Toán lớp 6
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán lớp 6 Luyện tập chung trang 43 – Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 6 Bài 20 (Kết nối tri thức): Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học

Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 6 trang 27

Giải SGK Toán lớp 6 Bài 38 (Kết nối tri thức): Dữ liệu và thu thập dữ liệu

20 Bài tập Tập hợp, Phần tử của tập hợp lớp 6 (sách mới) có đáp án

Sách bài tập Toán 6 Bài 17 (Kết nối tri thức): Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên

Sách bài tập Toán 6 Bài 29: Tính toán với số thập phân | SBT Toán 6 Kết nối tri thức

Sách bài tập Toán 6 Bài 43 (Kết nối tri thức): Xác suất thực nghiệm

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 6 Bài 1 (Kết nối tri thức): Tập hợp
  2. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 2 (Kết nối tri thức): Cách ghi số tự nhiên
  3. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 3 (Kết nối tri thức): Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
  4. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phép cộng và phép trừ số tự nhiên
  5. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 5 (Kết nối tri thức): Phép nhân và phép chia số tự nhiên
  6. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 21
  7. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 6 (Kết nối tri thức): Lũy thừa với số mũ tự nhiên
  8. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 7 (Kết nối tri thức): Thứ tự thực hiện các phép tính
  9. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 27
  10. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối Chương 1 trang 28
  11. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 8 (Kết nối tri thức): Quan hệ chia hết và tính chất
  12. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 9 (Kết nối tri thức): Dấu hiệu chia hết
  13. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 10 (Kết nối tri thức): Số nguyên tố
  14. Giải SGK Toán lớp 6 Luyện tập chung trang 43 – Kết nối tri thức
  15. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 11 (Kết nối tri thức): Ước chung. Ước chung lớn nhất
  16. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 12 (Kết nối tri thức): Bội chung. Bội chung nhỏ nhất
  17. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 54 – 55
  18. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối Chương 2 trang 56
  19. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 13 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số nguyên
  20. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 14 (Kết nối tri thức): Phép cộng và phép trừ số nguyên

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz