Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 6

20 Bài tập Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau lớp 6 (sách mới) có đáp án

By Admin Lop12.com 16/02/2026 0

Bài tập Toán 6 Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau

A. Bài tập Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau

Bài 1: Hoàn thành bảng sau:

Phân số

Đọc

Tử số

Mẫu số

Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức

?

?

?

Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức 

?

?

?

?

âm sáu phần mười một

?

?

?

?

13

21

Lời giải: 

Phân số

Đọc

Tử số

Mẫu số

Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức

ba phần tư

3

4

Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức

một phần âm ba

1

–3

Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức

âm sáu phần mười một

–6

11

Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức

mười ba phần hai mươi mốt

13

21

 

Bài 2: Cho các phân số Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức . Với mỗi phân số đã cho hãy tìm một phân số bằng nó sao cho phân số tìm được có mẫu số dương.

Lời giải:

+ Ta có:Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức 

Vậy phân số tìm được là Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức .

+ Ta có:Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức 

Vậy phân số tìm được là Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức .

+ Ta có:Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức 

Vậy phân số tìm được là Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức .

Bài 3: Các cặp phân số sau đây có bằng nhau không? Vì sao?

Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức

Lời giải:

a) Ta có: 3.48 = 144 và (–4).(–36) = 144

Vì 3.48 = (–4).(–36) = 144 nênMở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức 

b) Ta có: 3.(–7) = –21 và 5.(–5) = –25 

Vì 3.(–7) 5.(–5) (–21 –25) do đó: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức .

Câu 4. Viết số nguyên – 16 dưới dạng phân số ta được:

A.−160

B.161

C.−161

D.160

Viết số nguyên – 16 dưới dạng phân số ta được:−161

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5. Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về phân số?

A. Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm.

B. Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.

C. Phân số âm nhỏ hơn phân số dương.

D. Cả A, B và C đều đúng.

Những nhận xét đúng là:

– Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm.

– Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.

– Phân số âm nhỏ hơn phân số dương.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6. Phân số có tử bằng −4, mẫu bằng 5 được viết là:

A.−54

B.45

C.−45

D.54

Phân số có tử bằng −4, mẫu bằng 5 được viết là: −45

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7. Tổng các số a; b; c thỏa mãn 69=12a=b−54=−738c là:

A. 1161

B. −1125

C. −1053

D. 1089

Ta có:

69=12a⇒6.a=9.12⇒a=9.126=1869=b−54⇒6.−54=9.b⇒b=6.−549=−3669=−738c⇒6.c=9.−738⇒c=9.−7386=−1107

Vậy a+b+c=18+−36+−1107=−1125

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8. Cho tập A = {1;−2; 3; 4}. Có bao nhiêu phân số có tử số và mẫu số thuộc A mà có tử số khác mẫu số và tử số trái dấu với mẫu số?

A. 9

B. 6

C. 3

D. 12

Các phân số thỏa mãn bài toán là:

1−2;3−2;4−2;−21;−23;−24

Vậy có tất cả 6 phân số.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9. Viết phân số âm năm phần tám

A.58

B.8−5

C.−58

D. -5,8

Phân số âm năm phần tám được viết là −58

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10. Trong các cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số:

A.120

B.−45

C.30,25

D.4,411,5

+) 120 không là phân số vì mẫu số bằng 0.

+) 30,25 không là phân số vì mẫu số là số thập phân.

+) 4,411,5 không là phân số vì tử số và mẫu số là số thập phân.

+) −45 là phân số vì−4,5∈Z và mẫu số là 5 khác 0.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 11. Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

41 câu Trắc nghiệm Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau (Kết nối tri thức) có đáp án – Toán 6 (ảnh 1)

A.12

B.14

C.34

D.58

Quan sát hình vẽ ta thấy nếu chia hình tròn làm 4 phần thì phần tô màu chiếm 3 phần.

Vậy phân số biểu diễn phần tô màu là 34

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12. Phân số nào dưới đây bằng với phân số −25

A. 410

B. −615−25≠615

C. 615

D. −4−10

Đáp án A: Vì −2.10≠4.5 nên−25≠410

→ A sai.

Đáp án B: Vì −2.15=−6.5=−30 nên−25=−615

→ B đúng

Đáp án C: Vì −2.15≠6.5 nên−25≠615

→ C sai.

Đáp án D: Vì −2.−10≠−4.5 nên−25≠−4−10

→ D sai.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 13. Điền số thích hợp vào chỗ chấm 1590=5…

A. 20

B. −60

C. 60

D. 30

1590=5x <=>15x=90.5 <=> x=90.515 <=>x = 30

Vậy số cần điền là 30

Đáp án cần chọn là: D

Câu 14. Tính tổng các giá trị x∈Z biết rằng −11137<x<9113

A. 22

B. 20

C. 18

D. 15

Ta có:

−11137<x<9113⇒−3<x<7⇒x∈−2;−1;0;1;2;3;4;5;6

Vậy tổng các giá trị của x thỏa mãn là: (−2) + (−1) + … + 5 + 6 = 18

Đáp án cần chọn là: C

Câu 15. Tìm tập hợp các số nguyên n để A=3n−5n+4 có giá trị là số nguyên.

A. n∈13

B. n∈−21;−5;−3;13

C. n∈−17;−1;1;17

D. n∈−13;−3;3;13

Ta có:

A=3n−5n+4=3n+12−12−5n+4=3n+4+−17n+4=3n+4n+4+−17n+4=3+−17n+4

Vìn∈Z nên để A∈Z thì n+4∈U−17=±1;±17

Ta có bảng:

41 câu Trắc nghiệm Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau (Kết nối tri thức) có đáp án – Toán 6 (ảnh 2)

Vậy n∈−21;−5;−3;13

Đáp án cần chọn là: B

Câu 16. Có bao nhiêu cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn x5=3yvà x > y

A. 4

B. 3

C. 2

D. 1

Ta có:

x5=3y⇒x.y=5.3=15

Mà 15=5.3=15.1=−3.−5=−1.−15

Và x,y∈Z,x<y

Nên x;y∈5;3,15;1,−3;−5,−1;−15

Đáp án cần chọn là: A

Câu 17. Chọn câu sai?

A.13=45135

B.−1320=26−40

C.−415=−16−60

D.67=−42−49

Đáp án A: Vì 1.135=3.45 nên 13=45135

→ A đúng

Đáp án B: Vì −13.−40=20.26 nên −1320=26−40

→ B đúng

Đáp án C: Vì −4.−60≠15.−16 nên −415=−16−60

→ C sai

Đáp án D: Vì 6.−49=7.−42 nên −415=−16−60

→ D đúng

Đáp án cần chọn là: C

Câu 18. Tìm số nguyên x biết 3515=x3

A. x = 7

B. x = 5

C. x = 15

D. x = 6

Vậy x = 7

Đáp án cần chọn là: A

Câu 19. Viết 20 dm2 dưới dạng phân số với đơn vị là mét vuông

A.10020m2

B.20100m2

C.2010m2

D.201000m2

Ta có: 20dm2=20100m2

Đáp án cần chọn là: B

Câu 20. Cho biểu thức C=112n+1. Tìm tất cả các giá trị của n nguyên để giá trị của C là một số tự nhiên.

A. n ∈{−6; −1; 0; 5}

B. n ∈{−1; 5}

C. n ∈{0; 5}

D. n ∈{1; 11}

VìC ∈ N nên C ∈ Z. Do đó ta tìm n ∈ Z để C ∈ Z

Vìn ∈ Z nên để C ∈ Z thì 2n + 1 ∈ U(11) = {±1 ;±11}

Ta có bảng:

41 câu Trắc nghiệm Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau (Kết nối tri thức) có đáp án – Toán 6 (ảnh 4)

VìC ∈ N nên ta chỉ nhận các giá trị n = 0; n = 5

Đáp án cần chọn là: C

B. Lý thuyết Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau

1. Mở rộng khái niệm về phân số

– Định nghĩa về phân số: Với a, b ∈ ℤ, b ≠ 0 , ta gọi Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức là một phân số, trong đó a là tử số (tử), b là mẫu số (mẫu) của phân số.

Ví dụ 1: 

Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức là một phân số với tử số là 5 và mẫu số là 4 đọc là năm phần tư.

Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức là một phân số với tử số là –10 và mẫu số là 4 đọc là âm mười phần tư.

Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức là một phân số với tử số là 3 và mẫu số là –7 đọc là ba phần âm bảy.

Chú ý: Mọi số nguyên đều có thể viết dưới dạng phân số.

Ví dụ 2: 

Số 3 có thể viết dưới dạng phân số là Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức .

Số –8 có thể viết dưới dạng phân số là Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức .

2. Hai phân số bằng nhau

Hai phân số Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức và Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức được gọi là bằng nhau nếu a.d = b.c. Khi đó ta viết là Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức .

Ví dụ 3: Hai phân số Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức  bằng nhau vì 5.12 = 60 và 6.10 = 60.

3. Tính chất cơ bản của phân số

– Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.

Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức với a, b, m ∈ ℤ; b≠0; m≠0.

– Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.

Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức với n là ước chung của a và b; a, b, m ∈ ℤ; b≠0 .

Ví dụ 4: 

Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức 

Tags : Tags Bài tập Toán lớp 6
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán lớp 6 Luyện tập chung trang 43 – Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 6 Bài 20 (Kết nối tri thức): Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học

Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 6 trang 27

Giải SGK Toán lớp 6 Bài 38 (Kết nối tri thức): Dữ liệu và thu thập dữ liệu

20 Bài tập Tập hợp, Phần tử của tập hợp lớp 6 (sách mới) có đáp án

Sách bài tập Toán 6 Bài 17 (Kết nối tri thức): Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên

Sách bài tập Toán 6 Bài 29: Tính toán với số thập phân | SBT Toán 6 Kết nối tri thức

Sách bài tập Toán 6 Bài 43 (Kết nối tri thức): Xác suất thực nghiệm

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 6 Bài 1 (Kết nối tri thức): Tập hợp
  2. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 2 (Kết nối tri thức): Cách ghi số tự nhiên
  3. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 3 (Kết nối tri thức): Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
  4. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phép cộng và phép trừ số tự nhiên
  5. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 5 (Kết nối tri thức): Phép nhân và phép chia số tự nhiên
  6. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 21
  7. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 6 (Kết nối tri thức): Lũy thừa với số mũ tự nhiên
  8. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 7 (Kết nối tri thức): Thứ tự thực hiện các phép tính
  9. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 27
  10. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối Chương 1 trang 28
  11. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 8 (Kết nối tri thức): Quan hệ chia hết và tính chất
  12. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 9 (Kết nối tri thức): Dấu hiệu chia hết
  13. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 10 (Kết nối tri thức): Số nguyên tố
  14. Giải SGK Toán lớp 6 Luyện tập chung trang 43 – Kết nối tri thức
  15. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 11 (Kết nối tri thức): Ước chung. Ước chung lớn nhất
  16. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 12 (Kết nối tri thức): Bội chung. Bội chung nhỏ nhất
  17. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 54 – 55
  18. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối Chương 2 trang 56
  19. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 13 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số nguyên
  20. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 14 (Kết nối tri thức): Phép cộng và phép trừ số nguyên

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz