Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 6

20 Bài tập Hỗn số lớp 6 (sách mới) có đáp án

By Admin Lop12.com 16/02/2026 0

Bài tập Toán 6 Hỗn số

A. Bài tập Hỗn số

Bài 1. Viết các hỗn số Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo dưới dạng phân số.

Lời giải:

Các hỗn số Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo chuyển sang phân số như sau:

Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo

Bài 2. Tính giá trị biểu thức: Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo.

Lời giải:

Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo

Bài 3. Sắp xếp các độ dài sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:

Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo

Lời giải:

Đổi: 1 m = 100 cm.

Khi đổi từ m sang cm, ta chia số đó cho 100 (viết dưới dạng phân số).

Khi đó, Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo.

Ta có: Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo.

Quy đồng các phân số Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo, ta thực hiện:

Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo

Giữ nguyên phân số Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo.

Vì 25 < 49 < 52 < 75 nên Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo.

Do đó Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo.

Vậy các độ dài theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là:

Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo

Câu 4: Dùng phân số hoặc hỗn số (nếu có thể) để viết các đại lượng diện tích dưới đây theo mét vuông, ta được:

a) 125dm2b) 218cm2   c) 240dm2   d) 34cm2

A.125100 m2;1095000 m2;240100 m2;175000 m2

B.125100 m2;2950 m2;240100 m2;175000 m2

C. 125100 m2;2950 m2;240100 m2;1750 m2 

D. 125100 m2;1095000 m2;240100 m2;1750 m2

Trả lời:

a)125 dm2=125100m2=125100 m2

b)218 cm2=21810000m2=1095000 m2

c)240 dm2=240100m2=240100 m2

d)34 cm2=3410000m2=175000 m2

Vậy   125100 m2;1095000 m2;240100 m2;175000 m2

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5:  Hai xe ô tô cùng đi được quãng đường 100 km, xe taxi chạy trong 115  giờ và xe tải chạy trong 70 phút. So sánh vận tốc hai xe.

A.Vận tốc xe tải lớn hơn vận tốc xe taxi

B.Vận tốc xe taxi lớn hơn vận tốc xe tải

C.Vận tốc hai xe bằng nhau

D.Không so sánh được

Trả lời:

Đổi 70 phút = 76 giờ

Vận tốc của xe taxi là:

 100:115=100:65=2503=8313(km/h)

Vận tốc của xe tải là:

100:76=6007=8557 (km/h)

Ta có: 8557>8313 nên vận tốc của xe taxi lớn hơn vận tốc xe tải.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6: Viết 2 giờ 15 phút dưới dạng hỗn số với đơn vị là giờ:

A. 114 giờ

B. 215 giờ

C. 214 giờ

D. 15130 giờ

Trả lời:

2 giờ 15 phút  = 2+1560=2+14=214 giờ

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7: Tính−214+52

A. −14

B.32

C.14

D.34

Trả lời:

 −214+52=−94+52=−94+104=14

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8: Tìm x biết2x7=7535

A. x = 1

B. x = 2

C. x = 3

D. x = 4

Trả lời:

 2x7=75352.7+x7=15714+x=15x=15−14x=1

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9: Viết phân số 43 dưới dạng hỗn số ta được

A.123

B.313

C.314

D.113

Trả lời:

Ta có: 4 : 3 bằng 1 (dư 1) nên 43=113

Đáp án cần chọn là: D

Câu 10: Hỗn số −234 được viết dưới dạng phân số là

A. −214

B.−114

C.−104

D.−54

Trả lời:

 −234=−2.4+34=−114

Đáp án cần chọn là: B

Câu 11: Chọn câu đúng

A.19.2019+20=119+120

B.62311=6.23+1111

C.62311=6.23+1111(a∈N*)

D. 11523=1.2315

Trả lời:

Đáp án A: 119+120=2019.20+1919.20=19+2019.20≠19.2019+20 Nên A sai.

Đáp án B: 62311=6.11+2311≠6.23+1111 nên B sai.

Đáp án C: aa99=a.99+a99=a.99+199=100a99 nên C đúng.

Đáp án D: 11523=1.23+1515≠1.2315 nên D sai.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12: Dùng hỗn số viết thời gian ở đồng hồ trong các hình vẽ, ta được lần lượt các hỗn số là:

Bài tập trắc nghiệm Hỗn số có đáp án | Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo

A.213;456;616;912

B.214;416;616;912

C.213;456;656;912

D.213;456;616;916

Trả lời:

Hình a: 213

Hình b: 456

Hình c: 616

Hình d: 912

Vậy ta được các hỗn số:213;456;616;912

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13: Sắp xếp các khối lượng sau theo thứ tự từ lớn đến nhỏ:

334tạ; 377100 tạ;  72 tạ;  345100 tạ; 365 kg.

A.345100 tạ;  72 tạ; 365 kg; 334  tạ; 377100  tạ.

B. 334tạ; 377100 tạ; 72 tạ; 345100 tạ; 365 kg.

C. 377100 tạ; 334 tạ; 365 kg; 72 tạ; 345100 tạ.

D. 334 tạ; 365 kg; 72 tạ; 345100 tạ; 377100tạ.

Trả lời:

Ta có:

334 tạ = 154 tạ = 375100 tạ

72 tạ = 350100 tạ

345100 tạ = 345100 tạ = 345100 tạ

365 kg = 365100 tạ

=> Các khối lượng theo thứ tự từ lớn đến nhỏ là:

 377100 tạ; 334tạ; 365 kg; 72 tạ; 345100 tạ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 14: Kết quả của phép tính −113+212bằng

A.116

B.76

C.136

D.−56

Trả lời:

 −113+212=−43+52=−86+156=76

Đáp án cần chọn là: B

Câu 15: Giá trị nào dưới đây của x thỏa mãnx−312x=−207

A.117

B.27

C.67

D.78

Trả lời:

 x−312x=−207x−72x=−207x.1−72=−207x.−52=−207x=−207:−52x=−207.2−5x=87x=117

Đáp án cần chọn là: A

Câu 16: Chọn câu đúng

A.−334.112=−338

B.334:115=3320

C.−3−−225=−35

D.5710.15=1052

Trả lời:

Đáp án A: −334.112=−154.32=−458=−558≠−338 Nên A sai.

Đáp án B: 334:115=154:65=154.56=258=318≠3320 nên B sai.

Đáp án C: −3−−225=−3−−125=−3+125=−35 Nên C đúng.

Đáp án D: 5710.15=5710.15=1712≠1052 nên D sai.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 17: Tính hợp lý A=4517−345+81529−3517−61429 ta được

A.1345

B.1215

C.−345

D.1045

Trả lời:

A=4517−345+81529−3517−61429A=4517−345+81529−3517+61429A=4517−3517+81529+61429−345A=4−3+517−517+8+6+1529+1429−345A=1+0+14+1−345A=16−345A=1555−345=1215

Đáp án cần chọn là: B

Câu 18. Giá trị nào dưới đây của x thỏa mãnx−312x=−207

A.117

B.117

C.67

D.78

Trả lời:

x−312x=−207

x−72x=−207

x1−72=−207

x.−52=−207

x=−207:−52

x=87

x=117

Đáp án cần chọn là: A

B. Lý thuyết Hỗn số

1. Hỗn số

Cho a và b là hai số nguyên dương, a > b, a không chia hết cho b. Nếu a chia cho b được thương là q và số dư là r, thì ta viết Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo và gọi Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo là hỗn số.

Ví dụ 1. Cho hai số nguyên dương là 25 và 3; 25 > 3 và 25 không chia hết cho 3.

Thực hiện phép chia 25 cho 3 được thương là 8 và số dư là 1.

Khi đó, Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo. Đọc là “tám, một phần ba”.

Chú ý: Với hỗn số Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo người ta gọi q là phần số nguyên và Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo là phần phân số của hỗn số.

Ví dụ 2. Viết phân số Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo dưới dạng hỗn số và cho biết phần số nguyên, phần phân số.

Lời giải: 

Thực hiện phép chia 31 cho 9 được thương là 3 và số dư là 4.

Khi đó, Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo.

Trong đó, phần số nguyên là 3 và phần phân số là Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo.

Vậy phân số Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo dưới dạng hỗn số là Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo và phần số nguyên là 3, phần phân số là Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo.

2. Đổi hỗn số ra phân số

Ta biết viết phân số Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo với a > b > 0 thành hỗn số Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo.

Ngược lại, ta đổi được hỗn số Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo thành phân số, theo quy tắc sau:

Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo

Ví dụ 3. So sánh Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo.

Lời giải:

Bài 7: Hỗn số | Lý thuyết Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo

Tags : Tags Bài tập Toán lớp 6
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán lớp 6 Luyện tập chung trang 43 – Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 6 Bài 20 (Kết nối tri thức): Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học

Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 6 trang 27

Giải SGK Toán lớp 6 Bài 38 (Kết nối tri thức): Dữ liệu và thu thập dữ liệu

20 Bài tập Tập hợp, Phần tử của tập hợp lớp 6 (sách mới) có đáp án

Sách bài tập Toán 6 Bài 17 (Kết nối tri thức): Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên

Sách bài tập Toán 6 Bài 29: Tính toán với số thập phân | SBT Toán 6 Kết nối tri thức

Sách bài tập Toán 6 Bài 43 (Kết nối tri thức): Xác suất thực nghiệm

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 6 Bài 1 (Kết nối tri thức): Tập hợp
  2. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 2 (Kết nối tri thức): Cách ghi số tự nhiên
  3. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 3 (Kết nối tri thức): Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
  4. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phép cộng và phép trừ số tự nhiên
  5. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 5 (Kết nối tri thức): Phép nhân và phép chia số tự nhiên
  6. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 21
  7. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 6 (Kết nối tri thức): Lũy thừa với số mũ tự nhiên
  8. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 7 (Kết nối tri thức): Thứ tự thực hiện các phép tính
  9. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 27
  10. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối Chương 1 trang 28
  11. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 8 (Kết nối tri thức): Quan hệ chia hết và tính chất
  12. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 9 (Kết nối tri thức): Dấu hiệu chia hết
  13. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 10 (Kết nối tri thức): Số nguyên tố
  14. Giải SGK Toán lớp 6 Luyện tập chung trang 43 – Kết nối tri thức
  15. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 11 (Kết nối tri thức): Ước chung. Ước chung lớn nhất
  16. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 12 (Kết nối tri thức): Bội chung. Bội chung nhỏ nhất
  17. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 54 – 55
  18. Giải SGK Toán lớp 6 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối Chương 2 trang 56
  19. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 13 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số nguyên
  20. Giải SGK Toán lớp 6 Bài 14 (Kết nối tri thức): Phép cộng và phép trừ số nguyên

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz