Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Hóa học Lớp 11

15 câu Trắc nghiệm Ôn tập chương 6 (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 11

By Admin Lop12.com 24/02/2026 0

Trắc nghiệm Hóa học 11 Bài 25: Ôn tập chương 6

Phần 1. Trắc nghiệm Ôn tập chương 6

Câu 1: Ketone là hợp chất hữu cơ có

A. nhóm -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

B. nhóm -CHO chỉ liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon.

C. nhóm -CO liên kết với hai gốc hydrocarbon.

D. nhóm -CO chỉ liên kết với một gốc hydrocarbon.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ketone là hợp chất hữu cơ có nhóm -CO liên kết với hai gốc hydrocarbon.

Câu 2: 2-methyl propanal là tên thay thế của chất có công thức cấu tạo thu gọn là

A. CH3CH2CH2CHO.

B. CH3CH2CHO.

C. (CH3)2CHCH2CHO.

D. (CH3)2CHCHO.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

2-methyl propanal là tên thay thế của chất có công thức cấu tạo thu gọn là (CH3)2CHCHO.

Câu 3: HCHO (Formaldehyde) không được ứng dụng để?

A. Sản xuất poly(phenol-formaldehyde) làm chất dẻo, keo dính.

B. Tổng hợp phẩm nhuộm, dược phẩm.

C. Dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,…

D. Dùng để sản xuất giấm ăn.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

HCHO không được dùng để sản xuất giấm ăn.

Câu 4: Để tách được aldehyde acetic có lẫn ethyl alcohol người ta có thể dùng những hóa chất nào dưới đây

A. dung dịch NaHSO3và HCl.

B. dung dịch HCl và NaOH.

C. Cu(OH)2.

D. dung dịch AgNO3/NH3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hỗn hợp phản ứng với NaHSO3, xuất hiện kết tủa hidrosunfit. Sau đó axit hóa, thu được andehit.

Trắc nghiệm Hóa học 11 Kết nối tri thức Bài 25 (có đáp án): Ôn tập chương 6

Câu 5: Ứng với công thức C5H10O2 có bao nhiêu đồng phân acid?

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ứng với công thức C5H10O2 có đồng phân acid là:

CH3CH2CH2CH2COOH;

CH3CH2CH(CH3)COOH;

CH3CH(CH3)CH2COOH;

(CH3)3CCOOH.

Câu 6: Nhóm -COOH là nhóm

A. carboxyl.

B. hyroxy.

C. carbonyl.

D. alcohol.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nhóm -COOH là nhóm carboxyl.

Câu 7: Carboxylic acid có tính acid do?

A. Nhóm -OH có thể phân li ra OH–

B. Nhóm -OH có thể phân li ra H+

C. Nhóm -COOH có thể phân li ra OH–

D. Nhóm -COOH có thể phân li ra H+

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Carboxylic acid có tính acid do nhóm -COOH có thể phân li ra H+.

Câu 8: Tính chất hóa học đặc trưng của carboxylic acid là

A. tính oxi hóa.

B. tính khử.

C. tính acid.

D. cả A, B, C.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tính chất hóa học đặc trưng của carboxylic acid là tính acid.

Câu 9: Công thức chung của carboxylic acid đơn chức là

A. R-COOH.

B. R-OH.

C. R-CHO.

D. R-CO.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Công thức chung của carboxylic acid đơn chức là R-COOH.

Câu 10: Khi oxi hóa một alcohol thu được một aldehyde. Kết luận nào dưới đây là đúng khi nói về bậc của alcohol đó?

A. Alcohol bậc I.

B. Alcohol bậc II.

C. Alcohol bậc III.

D. Alcohol bậc bất kì

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Khi oxi hóa một alcohol thu được một aldehyde thì alcohol bậc I.

Câu 11: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Hợp chất hữu cơ có nhóm -CHO liên kết với H là aldehyde formic.

B. Aldehyde vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa.

C. Hợp chất R-CHO có thể điều chế từ R-CH2OH.

D. Trong phân tử aldehyde, các nguyên tử liên kết với nhau chỉ bằng liên kết σ.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Trong phân tử aldehyde, ngoài liên kết σ còn có liên kết π (ở nhóm -CHO hoặc ở gốc hydrocarbon chưa no).

Câu 12: Cho các acid sau HCOOH (1); (CH3)2CHCOOH (2); CH3COOH (3); C2H5COOH (4) và CH3CH2CH2COOH (5). Chiều tăng tính acid được sắp xếp là

A. 2 → 3 → 1 → 4 → 5.

B. 2 → 5 → 4 → 3 → 1.

C. 5 → 2 → 3 → 4 → 1.

D. 3 → 2 → 4 → 1 → 5.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Nhóm ankyl đẩy e làm cho tính acid giảm, nhóm ankyl càng lớn thì tính axit càng giảm.

(2) có 2 nhóm –CH3 đẩy e mạnh hơn nhóm CH3CH2CH2– nên tính acid của (5) mạnh hơn (2).

Câu 13: Hydro hóa hoàn toàn 3,0 gam một aldehyde A được 3,2 gam alcohol. A có công thức phân tử là

A. CH2O.

B. C2H4O.

C. C3H6O.

D. C2H2O2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

mH2=3,2−3,0=0,2(g)⇒nH2=0,22=0,1(mol)⇒naldehyde=nH2=0,1(mol)⇒Maldehyde=3,00,1=30(g/mol)

Vậy A có công thức phân tử là CH2O.

Câu 14: Cho 1,97 gam dung dịch aldehyde formic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ phần trăm của dung dịch aldehyde formic này là

A. 49%.

B. 40%.

C. 50%.

D. 76,14%.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

nAg=10,8108=0,1(mol)

HCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → HCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

nHCHO=12nAg=0,05(mol)

⇒mHCHO=0,05.30=1,5(g)⇒C%HCHO=1,51,97.100%=76,14%

Câu 15: Các hợp chất carbonyl bị khử bởi các tác nhân [H] tạo thành hợp chất nào sau đây?

A. Alcohol tương ứng.

B. Ketone tương ứng

C. Carboxylic acid tương ứng.

D. Dẫn xuất halogen tương ứng.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Các hợp chất carbonyl bị khử bởi các tác nhân [H] tạo thành alcohol tương ứng.

Xem thêm các bài Trắc nghiệm Hóa học lớp 11 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Bài 21: Phenol

Trắc nghiệm Bài 22: Ôn tập chương 5

Trắc nghiệm Bài 23: Hợp chất carbonyl

Trắc nghiệm Bài 24: Carboxylic acid

Trắc nghiệm Bài 25: Ôn tập chương 6

 

Tags : Tags Trắc nghiệm Hóa học 11
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Hóa học 11 Bài 15 (Kết nối tri thức): Alkane

Giải SBT Hóa 11 Bài 6 (Kết nối tri thức): Một số hợp chất của nitrogen với oxygen

Giải SBT Hóa 11 Bài 22 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 5

15 câu Trắc nghiệm Khái niệm về cân bằng hoá học (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 11

15 câu Trắc nghiệm Arene (Hydrocarbon thơm) (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 11

Giải SGK Hóa học 11 Bài 16 (Kết nối tri thức): Hydrocarbon không no

Giải SBT Hóa 11 Bài 7 (Kết nối tri thức): Sulfur và sulfur dioxide

Giải SBT Hóa 11 Bài 23 (Kết nối tri thức): Hợp chất carbonyl

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Hóa học 11 Bài 1 (Kết nối tri thức): Khái niệm về cân bằng hoá học
  2. Giải SGK Hóa học 11 Bài 2 (Kết nối tri thức): Cân bằng trong dung dịch nước
  3. Giải SGK Hóa học 11 Bài 3 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 1
  4. Giải SGK Hóa học 11 Bài 4 (Kết nối tri thức): Nitrogen
  5. Giải SGK Hóa học 11 Bài 5 (Kết nối tri thức): Ammonia. Muối ammonium
  6. Giải SGK Hóa học 11 Bài 6 (Kết nối tri thức): Một số hợp chất của nitrogen với oxygen
  7. Giải SGK Hóa học 11 Bài 7 (Kết nối tri thức): Sulfur và sulfur dioxide
  8. Giải SGK Hóa học 11 Bài 8 (Kết nối tri thức): Sulfuric acid và muối sulfate
  9. Giải SGK Hóa học 11 Bài 9 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 2
  10. Giải SGK Hóa học 11 Bài 10 (Kết nối tri thức): Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
  11. Giải SGK Hóa học 11 Bài 11 (Kết nối tri thức): Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
  12. Giải SGK Hóa học 11 Bài 12 (Kết nối tri thức): Công thức phân tử hợp chất hữu cơ
  13. Giải SGK Hóa học 11 Bài 13 (Kết nối tri thức): Cấu tạo hoá học hợp chất hữu cơ
  14. Giải SGK Hóa học 11 Bài 14 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 3
  15. Giải SGK Hóa học 11 Bài 15 (Kết nối tri thức): Alkane
  16. Giải SGK Hóa học 11 Bài 16 (Kết nối tri thức): Hydrocarbon không no
  17. Giải SGK Hóa học 11 Bài 17 (Kết nối tri thức): Arene (Hydrocarbon thơm)
  18. Giải SGK Hóa học 11 Bài 18 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 4
  19. Giải SGK Hóa học 11 Bài 19 (Kết nối tri thức): Dẫn xuất halogen
  20. Giải SGK Hóa học 11 Bài 20 (Kết nối tri thức): Alcohol

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz