Trắc nghiệm Hóa học 11 Bài 12: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ
Phần 1. Trắc nghiệm Công thức phân tử hợp chất hữu cơ
Câu 1: Công thức tổng quát cho ta biết
A. cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
B. tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
C. thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
D. thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Công thức tổng quát cho ta biết thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Câu 2: Phương pháp phổ khối lượng dùng để
A. xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
B. xác định thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ.
C. xác định khối lượng phân tử hợp chất hữu cơ.
D. xác định tỉ lệ số nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phương pháp phổ khối lượng dùng để xác định khối lượng phân tử hợp chất hữu cơ.
Câu 3: Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của
A. peak [M+] lớn nhất.
B. peak [M+] nhỏ nhất.
C. peak xuất hiện nhiều nhất.
D. nhóm peak xuất hiện nhiều nhất.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z củapeak [M+] lớn nhất.
Câu 4: Từ phổ MS của acetone, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 58. Vậy, phân tử khối của acetone là
A. 58.
B. 57.
C. 59.
D. 56.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Giá trị m/z bằng với giá trị phân tử khối của acetone là 58.
Câu 5: Từ phổ MS của ethanol, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 46. Vậy, phân tử khối của ethanol là
A. 46.
B. 47.
C. 45.
D. 48.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Giá trị m/z bằng với giá trị phân tử khối của ethanol là 46.
Câu 6: Công thức phân tử cho ta biết
A. số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
B. tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
C. thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
D. cả A và C
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Công thức phân tử cho ta biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
Câu 7: Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) cho ta biết
A. cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
B. tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
C. thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
D. thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) cho ta biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
Câu 8: Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethane-1,2-diol (C2H6O2) là
A. C2H6O2.
B. CH3O.
C. CH3.
D. CH4O.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethane-1,2-diol (C2H6O2) là CH3O.
Câu 9: Glucose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là
A. C1,5H3O1,5.
B. CH2O.
C. C3H4O3.
D. CHO2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Công thức đơn giản nhất của glucose là CH2O.
Câu 10: Chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử của X có thể là
A.C2H4O
B.C2H4O2
C.C3H6O2
D.C3H6O
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Công thức phân tử của X có thể là C2H4O2.
Câu 11: Hợp chất hữu cơ X có 80
A. CH3
B. C3H10
C. CH4
D. C4H5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
X có công thức phân tử là CxHy
Ta có:
Vậy công thức đơn giản nhất của X là CH3.
Câu 12: Trong phân tử hợp chất hữu cơ X, phần trăm khối lượng của carbon và hydrogen lần lượt bằng 52,17
A. C2H2O.
B. CH2O.
C. C2H6O.
D. CHO.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
X có công thức phân tử là CxHyOz
Ta có:
Vậy công thức đơn giản nhất của X là C2H6O.
Câu 13: Khi phân tích thành phần khối lượng các nguyên tố trong vitamin C, thu được kết quả:
A. C2H5O2.
B. C3H4O3.
C. C3H5O3.
D. C3H6O3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
X có công thức phân tử là CxHyOz
Ta có:
Công thức đơn giản nhất của phân tử vitamin C là C3H4O3.
Câu 14: Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen bằng 30. Công thức phân tử của X là
A. CH2O
B. C2H4O2
C.C3H6O2
D. C4H8O2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
MX = 30.2 = 60 (g/mol)
Công thức phân tử của X có dạng (CH2O)n
Ta có: (12 + 1.2 + 16).n = 60 → n = 2
Vậy công thức phân tử của X là C2H4O2.
Câu 15: Phân tích thành phần hợp chất hữu cơ X thu được phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau:
A. C3H6NO.
B. C3H7NO2.
C. C3H8NO.
D. C3H9NO.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
X có công thức phân tử là CxHyNzOt
Ta có:
Công thức đơn giản của X là C3H7NO2
Vì phân tử khối của X là 89 nên ta có: (3.12 + 1.7 + 14 + 32.2).n = 89 → n =1
Vậy công thức phân tử của X là C3H7NO2.
Phần 2. Lý thuyết Công thức phân tử hợp chất hữu cơ
1. Công thức phân tử
a. Khái niệm
Công thức phân tử cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
b. Cách biểu diễn công thức phân tử hợp chất hữu cơ
* Công thức tổng quát: cho biết các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Ví dụ: CxHyOz (x, y, z là các số nguyên dương) cho biết phân tử chất hữu cơ đã cho chứa ba nguyên tố C, H và O.
* Công thức đơn giản nhất: cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ (tỉ lệ các số nguyên tối giản).
Ví dụ: Hợp chất có công thức phân tử là C2H4O2 thì công thức đơn giản nhất là CH2O.
2. Lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ
a. Xác định phân tử khối bằng phương pháp phổ khối lượng
Phương pháp phổ khối lượng được sử dụng để xác định khối lượng phân tử các hợp chất hữu cơ.
b. Lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ
Một hợp chất hữu cơ có công thức phân tử là CxHyOz. Thiết lập công thức đơn giản nhất bằng cách lập tỉ lệ x : y : z ở dạng số nguyên tối giản p : q : t.
Mối quan hệ giữa công thức phân tử và công thức đơn giản nhất:
CxHyOz = (CpHqOt)n
Trong đó: p, q r là các số nguyên tối giản, x, y, z, n là số nguyên dương. Khi biết phân tử khối, xác định được giá trị n, từ đó suy ra công thức phân tử.
Sơ đồ tư duy Công thức phân tử hợp chất hữu cơ

Xem thêm các bài Trắc nghiệm Hóa học lớp 11 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Trắc nghiệm Bài 11: Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
Trắc nghiệm Bài 12: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ
Trắc nghiệm Bài 13: Cấu tạo hoá học hợp chất hữu cơ
Trắc nghiệm Bài 14: Ôn tập chương 3
Trắc nghiệm Bài 15: Alkane