Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Hóa học Lớp 11

15 câu Trắc nghiệm Cấu tạo hoá học hợp chất hữu cơ (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 11

By Admin Lop12.com 24/02/2026 0

Trắc nghiệm Hóa học 11 Bài 13: Cấu tạo hoá học hợp chất hữu cơ

Phần 1. Trắc nghiệm Cấu tạo hoá học hợp chất hữu cơ

Câu 1: Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng đẳng của nhau?

A. CH3-CH2-OH và CH3-CH2-CH2-OH.

B. CH3-O-CH3 và CH3-CH2-OH.

C. CH4, C2H6 và C4H8.

D. CH4 và C3H6.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng đồng đẳng.

Các chất là đồng đẳng của nhau: CH3-CH2-OH và CH3-CH2-CH2-OH.

Câu 2: Hợp chất nào sau đây là đồng đẳng của acetic acid CH3COOH?

A. HCOOH.

B. CH3COOCH3.

C. HOCH2COOH.

D. HOOC-COOH.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng đồng đẳng.

Đồng đẳng của acetic acid CH3COOH là HCOOH.

Câu 3: Công thức thu gọn nào sau đây tương ứng với công thức phân tử C3H4O2?

A. CH3COOCH3.

B. CH2=CH-COOH.

C. HCOOCH2CH3.

D. CH≡C-COOH.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Công thức thu gọn tương ứng với công thức phân tử C3H4O2 là CH2=CH-COOH.

Câu 4: Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất sau:

Trắc nghiệm Hóa học 11 Kết nối tri thức Bài 13 (có đáp án): Cấu tạo hoá học hợp chất hữu cơ

A. CH3CH2CH2COOH.

B. CH3CH2COOH.

C. CH3CH2CH2OH.

D. CH3CH2CHOHCHO.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất là: CH3CH2CH2COOH.

Câu 5: Hai chất có công thức:

Trắc nghiệm Hóa học 11 Kết nối tri thức Bài 13 (có đáp án): Cấu tạo hoá học hợp chất hữu cơ

Nhận xét nào sau đây đúng?

A. Là các công thức của hai chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo khác nhau.

B. Là các công thức của hai chất có cùng công thức phân tử những có cấu tạo tương tự nhau.

C. Là các công thức của hai chất có công thức phân tử và cấu tạo đều khác nhau.

D. Chỉ là công thức của một chất vì công thức phân tử và cấu tạo đều giống nhau.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hai chất chỉ là công thức của một chất vì công thức phân tử và cấu tạo đều giống nhau.

Câu 6: Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau

A. theo đúng hóa trị.

B. theo một thứ tự nhất định.

C. theo đúng số oxi hóa.

D. theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định.

Câu 7: Đồng phân là

A. những hợp chất có cùng phân tử khối nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau.

B. những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau.

C. những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có tính chất hóa học khác nhau.

D. những chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đồng phân là những chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.

Câu 8: Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

A. C2H5OH và CH3-O-C2H5.

B. CH3-O-CH3 và CH3CHO.

C. CH3-CH2-CH2-OH và CH3-CH(OH)-CH3.

D. CH3-CH2-CH2-CH3 và CH3-CH2-CH=CH2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cặp chất là đồng phân của nhau: CH3-CH2-CH2-OH và CH3-CH(OH)-CH3 vì có cùng công thức phân tử là C3H8O.

Câu 9: Hai chất CH3COOCH3 và HCOOCH2CH3 là

A. Đồng đẳng.

B. Đồng phân cấu tạo.

C. Đồng vị.

D. Cùng một chất.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hai chất CH3COOCH3 và HCOOCH2CH3 là đồng phân cấu tạo.

Câu 10: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng:

A. đồng phân.

B. đồng vị.

C. đồng đẳng.

D. đồng khối.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng đồng đẳng.

Câu 11: Công thức cấu tạo thu gọn nhất của một hợp chất X như sau:

Trắc nghiệm Hóa học 11 Kết nối tri thức Bài 13 (có đáp án): Cấu tạo hoá học hợp chất hữu cơ

Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. CH2=CH-CH2-CH=CH2.

B. CH2=C=CH2.

C. CH2=CH-CH=CH2.

D. CH3-CH=CH-CH3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Công thức cấu tạo thu gọn của X là CH2=CH-CH=CH2.

Câu 12: Cho các hợp chất chứa vòng thơm: (X) C6H5OH, (Y) CH3C6H4OH, (Z) C6H5CH2OH, (T) C2H3C6H4OH. Những hợp chất thuộc cùng một dãy đồng đẳng là:

A. X, Z.

B. X, Y, Z.

C. Y, X.

D. X, Y, T.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng đồng đẳng.

Những hợp chất thuộc cùng một dãy đồng đẳng là Y, X.

Câu 13: Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

A. CH3−C≡C−CH3.

B. CH3−CH=CH−CH3.

C. CH2Cl−CH2Cl.

D. CH2=CCl−CH3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Chất có đồng phân hình học là: CH3−CH=CH−CH3.

Câu 14: Cho ba công thức cấu tạo sau:

Trắc nghiệm Hóa học 11 Kết nối tri thức Bài 13 (có đáp án): Cấu tạo hoá học hợp chất hữu cơ

Kết luận nào sau đây là đúng?

A. X, Y, Z là đồng phân vị trí mạch carbon.

B. X là đồng đẳng của Y và Z; Y và Z là đồng phân cấu tạo.

C. X, Y, Z thuộc ba dãy đồng đẳng khác nhau.

D. X và Y là đồng phân cấu tạo; Z là đồng đẳng của X và Y.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

X và Y là đồng phân cấu tạo; Z là đồng đẳng của X và Y.

Câu 15: Cho các cặp chất:

(1) CH3CH2OH và CH3OCH3­

(2) CH3CH2Br và BrCH2CH3

(3) CH2=CH-CH2OH và CH3CH2CHO

(4) (CH3)2NH và CH3CH2NH2

Có bao nhiêu cặp là đồng phân?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cặp đồng phân là (1), (3), (4);

(2) là cùng một chất.

Phần 2. Lý thuyết Cấu tạo hoá học hợp chất hữu cơ

1. Thuyết cấu tạo hoá học 

Năm 1861, Butlerov (Bút-lê-rốp) đưa ra khái niệm cấu tạo hóa học và thuyết cấu tạo hoá học như sau:

– Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hoá học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó sẽ tạo ra chất khác. 

– Trong phân tử chất hữu cơ, carbon có hoá trị IV. Các nguyên tử carbon không những liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch carbon (mạch hở không phân nhánh, mạch hở phân nhánh hoặc mạch vòng). Ví dụ:

 (ảnh 1)

– Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất và số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hoá học. Các nguyên tử trong phân tử có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. Ví dụ:

 (ảnh 2)

 

2. Công thức cấu tạo 

a. Khái niệm 

Công thức biểu diễn cách liên kết và thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử được gọi là công thức cấu tạo. 

Ví dụ: Ứng với công thức phân tử C3H6O có bốn công trức cấu tạo mạch hở như sau:

 (ảnh 3)

b. Cách biểu diễn cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

 (ảnh 4)

 

3. Đồng phân

Những hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau. Tuy có cùng công thức phân tử nhưng chúng có tính chất khác nhau do có cấu tạo hóa học khác nhau.

4. Đồng đẳng

Các chất hữu cơ có tính chất hoá học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là các chất đồng đẳng của nhai, chúng hợp thành một dãy đồng đẳng.

Ví dụ:

 (ảnh 5)

Sơ đồ tư duy Cấu tạo hoá học hợp chất hữu cơ

Lý thuyết Cấu tạo hoá học hợp chất hữu cơ – Hóa 11 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Xem thêm các bài Trắc nghiệm Hóa học lớp 11 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Bài 12: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ

Trắc nghiệm Bài 13: Cấu tạo hoá học hợp chất hữu cơ

Trắc nghiệm Bài 14: Ôn tập chương 3

Trắc nghiệm Bài 15: Alkane

Trắc nghiệm Bài 16: Hydrocarbon không no

 

 

Tags : Tags Trắc nghiệm Hóa học 11
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Hóa học 11 Bài 15 (Kết nối tri thức): Alkane

Giải SBT Hóa 11 Bài 6 (Kết nối tri thức): Một số hợp chất của nitrogen với oxygen

Giải SBT Hóa 11 Bài 22 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 5

15 câu Trắc nghiệm Khái niệm về cân bằng hoá học (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 11

15 câu Trắc nghiệm Ôn tập chương 4 (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Hóa học lớp 11

Giải SGK Hóa học 11 Bài 16 (Kết nối tri thức): Hydrocarbon không no

Giải SBT Hóa 11 Bài 7 (Kết nối tri thức): Sulfur và sulfur dioxide

Giải SBT Hóa 11 Bài 23 (Kết nối tri thức): Hợp chất carbonyl

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Hóa học 11 Bài 1 (Kết nối tri thức): Khái niệm về cân bằng hoá học
  2. Giải SGK Hóa học 11 Bài 2 (Kết nối tri thức): Cân bằng trong dung dịch nước
  3. Giải SGK Hóa học 11 Bài 3 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 1
  4. Giải SGK Hóa học 11 Bài 4 (Kết nối tri thức): Nitrogen
  5. Giải SGK Hóa học 11 Bài 5 (Kết nối tri thức): Ammonia. Muối ammonium
  6. Giải SGK Hóa học 11 Bài 6 (Kết nối tri thức): Một số hợp chất của nitrogen với oxygen
  7. Giải SGK Hóa học 11 Bài 7 (Kết nối tri thức): Sulfur và sulfur dioxide
  8. Giải SGK Hóa học 11 Bài 8 (Kết nối tri thức): Sulfuric acid và muối sulfate
  9. Giải SGK Hóa học 11 Bài 9 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 2
  10. Giải SGK Hóa học 11 Bài 10 (Kết nối tri thức): Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
  11. Giải SGK Hóa học 11 Bài 11 (Kết nối tri thức): Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
  12. Giải SGK Hóa học 11 Bài 12 (Kết nối tri thức): Công thức phân tử hợp chất hữu cơ
  13. Giải SGK Hóa học 11 Bài 13 (Kết nối tri thức): Cấu tạo hoá học hợp chất hữu cơ
  14. Giải SGK Hóa học 11 Bài 14 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 3
  15. Giải SGK Hóa học 11 Bài 15 (Kết nối tri thức): Alkane
  16. Giải SGK Hóa học 11 Bài 16 (Kết nối tri thức): Hydrocarbon không no
  17. Giải SGK Hóa học 11 Bài 17 (Kết nối tri thức): Arene (Hydrocarbon thơm)
  18. Giải SGK Hóa học 11 Bài 18 (Kết nối tri thức): Ôn tập chương 4
  19. Giải SGK Hóa học 11 Bài 19 (Kết nối tri thức): Dẫn xuất halogen
  20. Giải SGK Hóa học 11 Bài 20 (Kết nối tri thức): Alcohol

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz