Đáp án : A
Bài 6.6 trang 13 SBT Vật Lí 11: Một con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương ngang với chu kì T=0,2s lò xo nhẹ gắn vật nhỏ dao động có khối lượng 100 g, hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,01. Độ giảm biên độ mối lần vật qua vị trí cân bằng là
A. 0,02 mm
B. 0,04 mm
C. 0,2 mm.
D. 0,4 mm
Lời giải:
Ta có tần số góc
Độ giảm biên độ mỗi lần vật qua VTCB là
Đáp án : D
Bài 6.7 trang 13 SBT Vật Lí 11: Một người chở hai thùng nước ở phía sau xe đạp và đạp xe trên con đường lát bê tông. Cứ cách 3 m, trên đường lại có một rãnh nhỏ. Đối với người đó tốc độ nào sau đây là không có lợi? Biết chu kì dao động riêng của nước trong thùng là 0,6 s.
A. 5 m/s
B. 6 m/s
C. 13 m/s
D. 14 m/s
Lời giải:
Khi chu kì dao động riêng của nước bằng chu kì dao động cưỡng bức thì nước trong thùng dao động mạnh nhất ( nên không có lợi )
Đáp án : A
Bài 6.8 trang 13 SBT Vật Lí 11: Một người xách một xô nước đi trên đường mối bước đi dài 50 cm thì nước trong xô bị sóng sánh mạnh nhất. Vận tốc đi của người đó là 2,5 km/h. Chu kì dao động riêng của nước trong xô là:
A. 0,72 s.
B. 0,35 s.
C. 0,46 s.
D. 0,52 s.
Lời giải:
Đổi 50 cm = 0,0005 km
Khi chu kì dao động riêng của nước bằng chu kì dao động cưỡng bức thì nước trong thùng dao động mạnh nhất
Đáp án : A
Bài 6.9 trang 13 SBT Vật Lí 11:Một con lắc lò xo dao động với chu kì T = 0,1: (s) khối lượng không đáng kể, gắn quả nặng có khối lượng m = 0,25 kg. Con lắc dao động cưỡng bức theo phương trùng với trục của lò xo dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn (N). Khi thay đồi thì biên độ dao động của viên bi thay đổi. Khi lần lượt là 10 rad/s và 15 rad/s thì biên độ dao động tương ứng của viên bi lần lượt là và . Hãy so sánh và .
Lời giải:
Ta có
Ta thấy
Bài 6.10 trang 14 SBT Vật Lí 11: Một con lắc lo xo gồm vật nhỏ khối lượng m = 0,2kg, lò xo nhẹ có độ cứng k = 20 N/m được đặt trên mặt phẳng nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nằm ngang là . Từ vị trí lo xo không bị biến dạng, truyền cho vật vận tốc ban đầu có độ lớn dọc theo trục lò xo. Con lắc dao động tắt dần trong giới hạn đàn hồi của lò xo (Lấy ). Tính độ lớn lực đàn hồi cực đại của lò xo trong quá trình dao động.
Lời giải:
Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng ta có :
Thay số vào ta được pt :
Do đó
Giải SBT Vật lí 11 trang 14
Bài 6.11 trang 14 SBT Vật Lí 11: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m = 0,03 kg và lò xo có độ cứng k = 1,5 N/m. Vật nhỏ được đặt trên giá đỡ cố định nằm ngang dọc theo trục của lò xo. Hệ số ma sát trượt giữa giá đỡ và vật nhỏ là . Ban đầu giữ vật ở vị trí lò xo bị dãn một đoạn = 15 cm rồi buông nhẹ để con lắc dao động tắt dần. Lầy .Tính tốc độ lớn nhất vật nhỏ đạt được trong quá trình dao động.
Lời giải:
Biên độ dao động
Tần số góc :
Vận tốc lớn nhất là
Bài 6.12 trang 14 SBT Vật Lí 11: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng m = 0,02 kg và lò xo có độ cứng k = 1 N/m. Vật nhỏ được đặt trên giá đỡ có định nằm ngang dọc theo trục lò xo. Hệ số ma sát trượt giữa giá đỡ và vật nhỏ là . Ban đầu giữ vật ở vị trí lò xo bị nén = 10 cm rồi buông nhẹ đề con lắc dao động tắt dần. Lấy . Tính độ giảm thế năng của con lắc trong giai đoạn từ khi buông tới vị trí mà tốc độ dao động của con lắc cực đại lần đầu.
Lời giải:
Vận tốc lớn nhất của vật đạt được lầm đầu khi hay tại vị trí
Độ giảm thế năng của vật là :
Xem thêm các bài giải SBT Vật Lí lớp 11 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Bài 5: Động năng. Thế năng. Sự chuyển hóa năng lượng trong dao động điều hòa
Bài 6: Dao động tắt dần. Dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng
Bài tập cuối chương 1
Bài 8: Mô tả sóng
Bài 9: Sóng ngang. Sóng dọc. Sự truyền năng lượng của sóng cơ
Bài 11: Sóng điện từ
Lý thuyết Dao động tắt dần. Dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng
I. Dao động tắt dần
1. Dao động tự do
– Vật dao động với biên độ và tần số riếng (kí hiệu là f0) không đổi gọi là dao động tự do
2. Dao động tắt dần
– Vật dao động với biên độ giảm dần gọi là dao động tắt dần
3. Ứng dụng
– Bộ phận giảm xóc của xe máy

II. Dao động cưỡng bức
1. Khái niệm dao động cưỡng bức
– Dao động cưỡng bức là dao đỗngảy ra dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn có tần số f bất kì. Khi dao động ổn định, tần số dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực
2. Đặc điểm
– Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức
– Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ ngoại lực, độ lớn lực cản của môi trường, độ chênh lệch giữa tần số của ngoại lực và tần số riêng của hệ dao động
III. Hiện tượng cộng hưởng
1. Định nghĩa
– Hiện tượng biên độ dao động cưỡng bức tăng đến giá trị cực đại khi tần sồ cửa lực cưỡng bức tiến đến bằng tần số riêng f0 của hệ dao động gọi là hiện tượng cộng hưởng

– Điều kiện f=f0 là điều kiện cộng hưởng
2. Giải thích
– Khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ dao động thì hệ được cung cấp năng lượng một cách nhịp nhàng, đúng lúc, do đó biên độ dao động của hệ tăng lên
– Biên độ dao động đạt tới giá trị cực đại khi tốc độ tiêu hao năng lượng do ma sát bằng tốc độ cung cấp năng lượng cho hệ
3. Hiện tượng cộng hưởng trong đời sống
– Hộp đàn của các đàn ghi ta, violon,…
– Hoạt động của lò vi sóng