Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Vật lí Lớp 10

Giải SGK Vật Lí 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Định luật 2 Newton

By Admin Lop12.com 22/02/2026 0

Giải bài tập Vật Lí lớp 10 Bài 15: Định luật 2 Newton

Video bài giảng Định luật 2 Newton – Kết nối tri thức

Giải vật lí 10 trang 64 Tập 1 Kết nối tri thức

I. Định luật 2 Newton

II. Khối lượng và quán tính

Câu hỏi 1 trang 64 Vật Lí 10: Nêu một số ví dụ cho thấy khối lượng của vật càng lớn thì mức quán tính của vật càng lớn. Điều này có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

Phương pháp giải:

Khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

Trả lời:

– Ví dụ:

+ Một người sử dụng cùng một lực để đẩy một thùng giấy vụn sẽ đẩy nhanh hơn so với khi đẩy một thùng gạo, do khối lượng của thùng gạo lớn hơn khối lượng của thùng giấy vụn, làm khó thay đổi vận tốc hơn.

+ Ô tô tải rất nặng so với xe máy hay ô tô con nên có mức quán tính lớn hơn rất nhiều. Ở cùng trạng thái bắt đầu chuyển động thì ô tô tải cần nhiều thời gian hơn mới đạt vận tốc lớn.

=> Khối lượng của vật càng lớn thì mức quán tính của vật càng lớn.

– Ý nghĩa trong thực tiễn:

Cho phép ta so sánh được khối lượng của những vật làm bằng các chất khác nhau. Chúng sẽ có khối lượng bằng nhau nếu như dưới tác dụng của hợp lực như nhau, chúng có gia tốc như nhau.

Câu hỏi 2 trang 64 Vật Lí 10: Cho đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa các lực tác dụng lên một vật và gia tốc gây ra tương ứng (Hình 15.1). Khối lượng của vật là:

A. 1,0 kg                     B. 2,0 kg

C. 0,5 kg                     D. 1,5 kg

Vật Lí 10 Bài 15: Định luật 2 Newton | Giải Lí 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Phương pháp giải:

Sử dụng biểu thức định luật 2 Newton: a=Fm

Trả lời:

Từ đồ thị ta thấy:

Khi F = 0,5 N thì a = 1,0 m/s2 suy ra khối lượng của vật là:

a=Fm⇒m=Fa=0,51=0,5(kg)

Chọn C

III. Thí nghiệm minh hoạ định luật 2 Newton

Hoạt động trang 64 Vật Lí 10: Thí nghiệm được thiết lập như Hình 15.2

Vật Lí 10 Bài 15: Định luật 2 Newton | Giải Lí 10 Kết nối tri thức (ảnh 2)

Kết quả thí nghiệm ghi trong bảng 15.1
Vật Lí 10 Bài 15: Định luật 2 Newton | Giải Lí 10 Kết nối tri thức (ảnh 3)

Thảo luận:

a) Dựa vào số liệu trong Bảng 15.1, hãy vẽ đồ thị sự phụ thuộc của gia tốc a:

– Vào F (ứng với m + M = 0,5 kg), (Hình 15.3a). Đồ thị có phải là đường thẳng không? Tại sao?

– Vào 1m+M (ứng với F = 1 N), (Hình 15.3b). Đồ thị có phải là đường thẳng không? Tại sao?

Vật Lí 10 Bài 15: Định luật 2 Newton | Giải Lí 10 Kết nối tri thức (ảnh 4)b) Nêu kết luận về sự phụ thuộc của gia tốc vào độ lớn của lực tác dụng và khối lượng của vật.

Phương pháp giải:

Dựa vào bảng số liệu để vẽ đồ thị

Trả lời:

a)

– a phụ thuộc vào F (m + M = 0, 5kg)

Vật Lí 10 Bài 15: Định luật 2 Newton | Giải Lí 10 Kết nối tri thức (ảnh 5)

Ta có: 

+ Khi F = 1 N, a = 1,99 m/s2 thì Fa=11,99≈0,5

+ Khi F = 2 N, a = 4,03 m/s2 thì Fa=24,03≈0,5

+ Khi F = 3 N, a = 5,67 m/s2 thì Fa=35,67≈0,5

=> Tỉ số Fa không đổi nên đồ thị sự phụ thuộc của gia tốc a vào F là một đường thẳng

– a phụ thuộc vào 1m+M (ứng với F = 1 N)

Vật Lí 10 Bài 15: Định luật 2 Newton | Giải Lí 10 Kết nối tri thức (ảnh 6)

Ta có:

+ Khi a = 3,31 m/s2 , 1M+m=103 thì a. (M + m) = 1

+ Khi a = 2,44 m/s2 , 1M+m=2,5 thì a. (M + m) = 1

+ Khi a = 1,99 m/s2 , 1M+m=2 thì a. (M + m) = 1

=> Tỉ số a1M+m=a.(M+m) không đổi nên đồ thị sự phụ thuộc của gia tốc a vào 1M+m là một đường thẳng.

b) Ta có:

+ Khi (m + M) không đổi, F tăng thì a cũng tăng => Gia tốc a tỉ lệ thuận với lực F

+ Khi F không đổi, a giảm thì (m+M) tăng => Gia tốc a tỉ lệ nghịch với khối lượng

=> Kết luận: Gia tốc tỉ lệ thuận với lực tác dụng và tỉ lệ nghịch với khối lượng.

Giải vật lí 10 trang 66 Tập 1 Kết nối tri thức

Câu hỏi 1 trang 66 Vật Lí 10: Trong các cách viết hệ thức của định luật 2 Newton sau đây, cách viết nào đúng?

A. F→=m.a                   

B. F→=−m.a→

C. F→=m.a→             

D. −F→=m.a→

Phương pháp giải:

Sử dụng biểu thức định luật 2 Newton: a→=F→m

Trả lời:

Ta có: biểu thức định luật 2 Newton: a→=F→m

⇒F→=m.a→

Suy ra cách viết đúng là C.

Câu hỏi 2 trang 66 Vật Lí 10: Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 250 N. Thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,02 s. Quả bóng bay đi với tốc độ:

A. 0,01 m/s                  B. 0,10 m/s

C. 2,50 m/s                  D. 10,00 m/s

Phương pháp giải:

+ Sử dụng biểu thức định luật 2 Newton: a→=F→m

+ Sử dụng công thức vận tốc: v=v0+at

Trả lời:

Theo bài ra, ta có: {m=0,5kg;v0=0(m/s)F=250Nt=0,020s

Áp dụng định luật 2 Newton, gia tốc của chuyển động là:

a=Fm=2500,5=500(m/s2)

Quả bóng bay đi với tốc độ là:

v=v0+at=0+500.0,020=10(m/s)

Chọn D

Câu hỏi 3 trang 66 Vật Lí 10: Dưới tác dụng của hợp lực 20 N, một chiếc xe đồ chơi chuyển động với gia tốc 0,4m/s2. Dưới tác dụng của hợp lực 50 N, chiếc xe sẽ chuyển động với gia tốc bao nhiêu?

Phương pháp giải:

Sử dụng biểu thức định luật 2 Newton: a→=F→m

Trả lời:

Khối lượng của chiếc xe là:

m=Fa=200,4=50(kg)

Dưới tác dụng của hợp lực 50 N, chiếc xe sẽ chuyển động với gia tốc là:

a=Fm=5050=1(m/s2)

Vậy dưới tác dụng của hợp lực 50 N, chiếc xe sẽ chuyển động với gia tốc là 1m/s2.

Câu hỏi 4 trang 66 Vật Lí 10: Tại sao máy bay khối lượng càng lớn thì đường băng phải càng dài?

Phương pháp giải:

+ Sử dụng biểu thức định luật 2 Newton: a→=F→m

+ Sử dụng công thức vận tốc: v=v0+at

Trả lời:

Máy bay khối lượng càng lớn thì đường băng phải càng dài vì máy bay càng nặng thì mức quán tính càng lớn, do vậy càng khó thay đổi vận tốc nên đường băng cần phải dài để máy bay đạt được vận tốc cất cánh.

Xem thêm các bài giải SGK Vật lí lớp 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 14: Định luật 1 Newton

Bài 16: Định luật 3 Newton

Bài 17: Trọng lực và lực căng

Bài 18: Lực ma sát

Lý thuyết Định luật II Newton

I. Định luật II Newton

– Mối quan hệ giữa ba đại lượng: gia tốc, lực và khối lượng đã được Newton khái quát trong một phương trình vectơ, gọi là định luật II Newton.

– Nội dung định luật II Newton: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

a→=F→m

Về mặt Toán học, định luật II Newton có thể viết là: F→=m.a→

Trong trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng F1→,F2→,F3→…….thì F→ là hợp lực của các lực đó:

F→=F1→ + F2→ + F3→+ ...

II. Khối lượng và quán tính

– Ngoài cách hiểu khối lượng là một đại lượng dùng để chỉ lượng chất chứa trong vật, định luật II Newton còn cho ta một cách hiểu mới về khối lượng.

– Khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật. Vật có khối lượng càng lớn thì càng khó thay đổi vận tốc, càng có mức quán tính lớn hơn.

Tài liệu VietJackTài liệu VietJack

Xe chở cát có quán tính lớn hơn xe máy vì khối lượng lớn hơn nhiều

Tags : Tags Giải SGK Vật Lí 10
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Vật Lí 10 Bài 16 (Kết nối tri thức): Định luật 3 Newton

Giải SGK Vật Lí 10 Bài 32 (Kết nối tri thức): Lực hướng tâm và gia tốc hướng tâm

Sách bài tập Vật Lí 10 Bài 16 (Kết nối tri thức): Định luật 3 Newton

Sách bài tập Vật Lí 10 Bài 34 (Kết nối tri thức): Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng

20 câu Trắc nghiệm Chuyển động biến đổi. Gia tốc (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Vật lí lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Vật lí lớp 10

Giải SGK Vật Lí 10 Bài 17 (Kết nối tri thức): Trọng lực và lực căng

Giải SGK Vật Lí 10 Bài 33 (Kết nối tri thức): Biến dạng của vật rắn

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Làm quen với Vật lí
  2. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 2 (Kết nối tri thức): Các quy tắc an toàn trong phòng thực hành vật lí
  3. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 3 (Kết nối tri thức): Thực hành tính sai số trong phép đo. Ghi kết quả đo
  4. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 4 (Kết nối tri thức): Độ dịch chuyển và quãng đường đi được 
  5. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 5 (Kết nối tri thức): Tốc độ và vận tốc
  6. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Thực hành: Đo tốc độ của vật chuyển động
  7. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian
  8. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Chuyển động biến đổi. Gia tốc
  9. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Chuyển động thẳng biến đổi đều
  10. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 10 (Kết nối tri thức): Sự rơi tự do
  11. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 11 (Kết nối tri thức): Thực hành: Đo gia tốc rơi tự do
  12. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Chuyển động ném
  13. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 13 (Kết nối tri thức): Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực 
  14. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Định luật 1 Newton
  15. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 16 (Kết nối tri thức): Định luật 3 Newton
  16. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 17 (Kết nối tri thức): Trọng lực và lực căng
  17. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 18 (Kết nối tri thức): Lực ma sát
  18. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 19 (Kết nối tri thức): Lực cản và lực nâng
  19. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 20 (Kết nối tri thức): Một số ví dụ về cách giải các bài toán thuộc phần động lực học
  20. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 21 (Kết nối tri thức): Moment lực. Cân bằng của vật rắn

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz