Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Vật lí Lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Động lượng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Vật lí lớp 10

By Admin Lop12.com 23/02/2026 0

Trắc nghiệm Vật lí 10 Bài 28: Động lượng

Phần 1: Trắc nghiệm Động lượng

Câu 1: Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi thì động lượng của vật sẽ:

A. không thay đổi.

B. tăng gấp đôi.

C. giảm đi một nửa.

D. đổi chiều.

Đáp án đúng là: B

Biểu thức động lượng: p→=mv→

Độ lớn động lượng tỉ lệ thuận với vận tốc.

Câu 2: Một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v. Nếu đồng thời giảm khối lượng của vật còn một nửa và tăng vận tốc lên gấp đôi thì độ lớn động lượng của vật sẽ:

A. tăng gấp đổi.

B. giảm một nửa.

C. không thay đổi.

D. tăng 4 lần.

Đáp án đúng là: C

Độ lớn động lượng: p = mv

Khi thay đổi khối lượng và vận tốc: p‘=m22v=mv=p

Câu 3: Hai vật có động lượng bằng nhau. Chọn kết luận sai:

A. Vật có khối lượng lớn hơn sẽ có vận tốc lớn hơn.

B. Vật có vận tốc lớn hơn sẽ có khối lượng nhỏ hơn.

C. Hai vật chuyển động cùng hướng, với vận tốc bằng nhau.

D. Hai vật chuyển động với vận tốc có thể khác nhau.

Ta có: p1=p2⇔m1v1=m2v2

⇒m1m2=v2v1⇒ vận tốc và khối lượng tỉ lệ nghịch

Đáp án đúng là: A

Câu 4: Lực nào làm thay đổi động lượng của một ô tô trong quá trình ô tô tăng tốc:

A. lực ma sát.

B. lực phát động.

C. Cả hai lực ma sát và lực phát động.

D. trọng lực và phản lực.

Đáp án đúng là: C

Lực phát động do động cơ sinh ra, lực ma sát do đường tác dụng lên xe, hợp lực của hai lực này gây ra gia tốc cho vật, làm thay đổi vận tốc của vật.

Câu 5: Một ô tô có khối lượng 2T đang chuyển động với vận tốc 36 km/h. Động lượng của ô tô là:

A. 105 kg.m/s.

B. 7,2.104 kg.m/s.

C. 72 kg.m/s.

D. 2.104 kg.m/s.

Đáp án đúng là: D

m = 2T = 2000kg, v = 36 km/h = 10 m/s

Động lượng của vật bằng: p = mv = 2000.10 = 20000kg.m/s = 2.104kg.m/s

Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.

B. Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ.

C. Động lượng của một vật có đơn vị của năng lượng.

D. Động lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.

Đáp án đúng là: C

Đơn vị của động lượng là kg.m/s, đơn vị của năng lượng là J

Câu 7: Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18 km/h. Động lượng của vật bằng

A. 9 kg.m/s.

B. 2,5 kg.m/s.

C. 6 kg.m/s.

D. 4,5 kg.m/s.

Đáp án đúng là: B

v = 18km/h = 5 m/s

Động lượng của vật: p = mv = 0,5.5 = 2,5kg.m/s

Câu 8: Trong quá trình nào sau đây, động lượng của vật không thay đổi?

A. Vật chuyển động tròn đều.

B. Vật được ném ngang.

C. Vật đang rơi tự do.

D. Vật chuyển động thẳng đều.

Đáp án đúng là: D

Đáp án A sai vì vận tốc không thay đổi về độ lớn nhưng có thay đổi về hướng.

Đáp án B và C sai vì có vận tốc thay đổi độ lớn và hướng

Câu 9: Động lượng của một vật bằng:

A. Tích khối lượng với vận tốc của vật.

B. Tích khối lượng với gia tốc của vật.

C. Tích khối lượng với gia tốc trọng trường.

D. Tích khối lượng với độ biến thiên vận tốc.

Đáp án đúng là: A

Động lượng của một vật bằng tích khối lượng với vận tốc của vật: p→=mv→

Câu 10: Chọn phát biểu đúng về động lượng của một vật:

A. Động lượng là một đại lượng vô hướng, luôn dương.

B. Động lượng là một đại lượng vô hướng, có thể dương hoặc âm.

C. Động lượng là một đại lượng có hướng, ngược hướng với vận tốc.

D. Động lượng là một đại lượng có hướng, cùng hướng với vận tốc.

Đáp án đúng là: D

Động lượng: p→=mv→ do m > 0 nên nên p→||v→

Phần 2: Lý thuyết Động lượng

I. Động lượng

– Vật có khối lượng và vận tốc càng lớn thì sự truyền chuyển động trong tương tác với các vật khác càng mạnh. Đại lượng đặc trưng cho khả năng truyền chuyển động của một vật khi tương tác với vật khác gọi là động lượng của vật.

Lý thuyết Vật Lí 10 Bài 28: Động lượng - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Trong trò chơi dân gian bắn bi, khi người chơi bắn viên bi thứ nhất thì viên bi đó sẽ chuyển động và có động năng. Sau đó viên bi thứ nhất có thể tiếp tục va chạm với viên bi thứ hai, viên bi thứ hai sau va chạm sẽ nhận được động lượng và tiếp tục lăn thêm một đoạn nữa.

Lý thuyết Vật Lí 10 Bài 28: Động lượng - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Sau khi quả bóng bowling rời khỏi tay người ném, nó sẽ chuyển động trên đường băng gỗ dài vì quả bóng đang có động năng. Ở cuối đường băng có đặt sẵn các ki bowling, nếu quả bóng bowling được ném tốt và đúng kĩ thuật, nó sẽ va chạm và truyền động lượng cho các ki. Số lượng ki bị ngã càng nhiều thì người chơi có số điểm càng cao.

– Động lượng của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v→ thì động lượng vật đó là

p → = mv→

Động lượng là một đại lượng vectơ có cùng hướng với vận tốc. Đơn vị của động lượng là kg.m/s

II. Xung lượng của lực

1. Xung lượng

Khi một lực F→ tác dụng lên một vật trong khoảng thời gian ngắn Δt thì tích F→.Δt được định nghĩa là xung lượng của lực F→ trong khoảng thời gian Δt ấy ( Lực F→ được xem là không đổi trong khoảng thời gian tác dụng ngắn Δt)

Đơn vị xung lượng của lực là N.s

2. Liên hệ giữa xung lượng của lực và độ biến thiên động lượng

Giả sử có một lực F→ (không đổi) tác dụng lên một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v1→. Trong khoảng thời gian tác dụng Δt, vận tốc của vật biến đổi thành v2→, nghĩa là vật đã có gia tốc:

a→=v2→−v1→Δt

Theo định luật 2 Newton:

F→= m.a→=m.v2→−v1→Δt

Suy ra:

F →.Δt= mv2→−mv1→ = p2→−p1→⇒ F →.Δt = Δp→

Trong đó, F →.Δt  được gọi là xung lượng của lực, Δp→ gọi là độ biến thiên động lượng của vật.

– Xung lượng của lực tác dụng lên vật trong một khoảng thời gian bằng độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó.

3. Dạng tổng quát của định luật 2 Newton

Từ: F →.Δt = Δp→ ⇒F →=Δp→Δt

Công thức này cho ta một cách diễn đạt khác của định luật 2 Newton, đó là lực tổng hợp tác dụng lên vật bằng tốc độ thay đổi động lượng của vật. 

Xem thêm các bài trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Vật lí 10 Bài 27: Hiệu suất

Trắc nghiệm Vật lí 10 Bài 28: Động lượng

Trắc nghiệm Vật lí 10 Bài 29: Định luật bảo toàn động lượng

Trắc nghiệm Vật lí 10 Bài 31: Động học của chuyển động tròn đều

Trắc nghiệm Vật lí 10 Bài 32: Lực hướng tâm và gia tốc hướng tâm

Tags : Tags Trắc nghiệm Vật Lí 10
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Vật Lí 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Định luật 2 Newton

Giải SGK Vật Lí 10 Bài 31 (Kết nối tri thức): Động học của chuyển động tròn đều

Sách bài tập Vật Lí 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Định luật 2 Newton

Sách bài tập Vật Lí 10 Bài 33 (Kết nối tri thức): Biến dạng của vật rắn

20 câu Trắc nghiệm Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Vật lí lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Động năng, thế năng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Vật lí lớp 10

Giải SGK Vật Lí 10 Bài 16 (Kết nối tri thức): Định luật 3 Newton

Giải SGK Vật Lí 10 Bài 32 (Kết nối tri thức): Lực hướng tâm và gia tốc hướng tâm

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Làm quen với Vật lí
  2. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 2 (Kết nối tri thức): Các quy tắc an toàn trong phòng thực hành vật lí
  3. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 3 (Kết nối tri thức): Thực hành tính sai số trong phép đo. Ghi kết quả đo
  4. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 4 (Kết nối tri thức): Độ dịch chuyển và quãng đường đi được 
  5. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 5 (Kết nối tri thức): Tốc độ và vận tốc
  6. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Thực hành: Đo tốc độ của vật chuyển động
  7. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian
  8. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Chuyển động biến đổi. Gia tốc
  9. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Chuyển động thẳng biến đổi đều
  10. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 10 (Kết nối tri thức): Sự rơi tự do
  11. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 11 (Kết nối tri thức): Thực hành: Đo gia tốc rơi tự do
  12. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Chuyển động ném
  13. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 13 (Kết nối tri thức): Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực 
  14. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Định luật 1 Newton
  15. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Định luật 2 Newton
  16. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 16 (Kết nối tri thức): Định luật 3 Newton
  17. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 17 (Kết nối tri thức): Trọng lực và lực căng
  18. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 18 (Kết nối tri thức): Lực ma sát
  19. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 19 (Kết nối tri thức): Lực cản và lực nâng
  20. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 20 (Kết nối tri thức): Một số ví dụ về cách giải các bài toán thuộc phần động lực học

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz