Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Vật lí Lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Một số ví dụ về cách giải các bài toán thuộc phần động lực học (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Vật lí lớp 10

By Admin Lop12.com 23/02/2026 0

Trắc nghiệm Vật lí 10 Bài 20: Một số ví dụ về cách giải các bài toán thuộc phần động lực học

Phần 1: Trắc nghiệm Một số ví dụ về cách giải các bài toán thuộc phần động lực học

Câu 1: Dưới tác dụng của lực kéo F, một vật khối lượng 100 kg, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được quãng đường dài 10 m thì đạt vận tốc 25,2 km/h. Lực kéo tác dụng vào vật có giá trị

A. 245 N.

B. 490 N.

C. 940 N.

D. 294 N.

Đáp án đúng: A

v0=0 , v=25,2km/h=7m/s

Ta có: a=v22s=722.10=2,45m/s2

Lực tác dụng lên vật là: F=ma=100.2,45=245N

Câu 2: Một người đang đi xe máy với vận tốc 36 km/h thì nhìn thấy chướng ngại vật cách đó 10m. Biết khối lượng tổng cộng của người và xe máy là 130 kg. Coi chuyển động của xe là chuyển động thẳng biến đổi đều sau khi hãm. Để không đâm phải chướng ngại vật thì độ lớn lực hãm tổng cộng tác dụng lên xe thỏa mãn

A.≤600 N .

B. ≤650 N .

C. ≥650 N .

D.≥600 N .

Đáp án đúng: C

v0=36km/h=10m/s

Để không đâm vào chướng ngại vật thì quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại s≤10m

Hay s=v022a≤10⇒a≥1022.10=5m/s2

⇒F=ma≥130.5=650N

Câu 3: Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đó đi được 200 cm trong thời gian 2 s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là

A. 4 N.

B. 1 N.

C. 2 N.

D. 100 N.

Đáp án đúng: C

s=12at2 ⇒a=2st2=2.222=1m/s2

F=ma=2.1=2N

Câu 4: Một hợp lực 2 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2 s. Đoạn đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là

A. 8 m.

B. 2 m.

C. 1 m.

D. 4 m.

Đáp án đúng: B

Gia tốc mà vật nhận được: a=Fm=22=1m/s2

Quãng đường vật đi được: s=12at2=12.1.22=2m

Câu 5: Một vật có khối lượng 200g đặt tên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là 0,3. Kéo vật bằng lực F = 2N có phương nằm ngang. Lấy g = 10 m/s2. Quãng đường vật đi được sau 2 s bằng

A. 7 m.

B. 14 cm.

C. 14 m.

D. 7 cm.

Đáp án đúng: C

Lực ma sát tác dụng lên vật: Fmst=μt.N=0,3.0,2.10=0,6N

Áp dụng biểu thức định luật II Newton P→+N→+Fmst→+F→=ma→

Chiếu lên phương chuyển động, theo chiều chuyển động của vật, ta có: F−Fmst=ma⇒a=F−Fmstm=2−0,60,2=7m/s2

Quãng đường vật đi được sau 2s: s=12at2=12.7.22=14m

Câu 6: Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 80 cm trong 0,5 s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng vào nó là bao nhiêu?

A. 3,2 m/s2 ; 6,4 N.

B. 0,64 m/s2 ; 1,2 N.

C. 6,4 m/s2 ; 12,8 N.

D. 640 m/s2 ; 1280 N.

Đáp án đúng: C

Ta có: v0=0 , s=12at2⇒a=2st2=2.0,80,52=6,4m/s2

Hợp lực tác dụng vào vật: F=ma=2.6,4=12,8N

Câu 7: Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5,0 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2,0 m/s đến 8,0 m/s trong 3,0 s. Hỏi lực tác dụng vào vật bằng

A. 15 N.

B. 10 N.

C. 1,0 N.

D. 5,0 N.

Đáp án đúng: B

Gia tốc: a=v−v0t=8−23=2m/s2

Hợp lực tác dụng vào vật: F=ma=5.2=10N

Câu 8: Một vật nhỏ có khối lượng 2 kg, lúc đầu nằm yên trên mặt ngang nhẵn. Tác dụng đồng thời hai lực F1 = 4 N, F2 = 3 N và góc hợp giữa hai lực bằng 900. Tốc độ của vật sau 1,2 s là

A. 1,5 m/s.

B. 3,6 m/s.

C. 1,8 m/s.

D. 3,0 m/s.

Đáp án đúng: D

Hợp lực tác dụng vào vật: F=F12+F22=32+42=5N

Gia tốc của vật: a=Fm=52=2,5m/s2

v0=0,v=at=2,5.1,2=3m/s

Câu 9: Một lực F1 tác dụng lên vật có khối lượng m1 làm cho vật chuyển động với gia tốc a1. Lực F2 tác dụng lên vật có khối lượng m2 làm cho vật chuyển động với gia tốc a2. Biết F2=F13 và m1=2m25 thì a2a1 bằng

A. 215 .

B. 65 .

C. 115 .

D. 56 .

Đáp án đúng: A

Theo đề ra F2=F13⇒F2F1=13 ; m1=2m25⇒m1m2=25

Ta có: a1=F1m1; a2=F2m2 ⇒a2a1=F2m2F1m1=F2F1.m1m2=13.25=215

Câu 10: Lực F⇀ truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6 m/s². Lực F⇀ sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc

A. 1,5 m/s².

B. 2 m/s².

C. 4 m/s².

D. 8 m/s².

Đáp án đúng: A

Ta có: m1=Fa1;m2=Fa2

Gia tốc: a=Fm1+m2=FFa1+Fa2=a1a2a1+a2=2.62+6=1,5m/s2

Phần 2: Lý thuyết Một số ví dụ về cách giải các bài toán thuộc phần động lực học

Đang cập nhật.

Xem thêm các bài trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Vật lí 10 Bài 19: Lực cản và lực nâng

Trắc nghiệm Vật lí 10 Bài 20: Một số ví dụ về cách giải các bài toán thuộc phần động lực học

Trắc nghiệm Vật lí 10 Bài 21: Moment lực. Cân bằng của vật rắn

Trắc nghiệm Vật lí 10 Bài 23: Năng lượng. Công cơ học

Trắc nghiệm Vật lí 10 Bài 24: Công suất

Tags : Tags Trắc nghiệm Vật Lí 10
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Vật Lí 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Định luật 2 Newton

Giải SGK Vật Lí 10 Bài 31 (Kết nối tri thức): Động học của chuyển động tròn đều

Sách bài tập Vật Lí 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Định luật 2 Newton

Sách bài tập Vật Lí 10 Bài 33 (Kết nối tri thức): Biến dạng của vật rắn

20 câu Trắc nghiệm Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Vật lí lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Vật lí lớp 10

Giải SGK Vật Lí 10 Bài 16 (Kết nối tri thức): Định luật 3 Newton

Giải SGK Vật Lí 10 Bài 32 (Kết nối tri thức): Lực hướng tâm và gia tốc hướng tâm

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Làm quen với Vật lí
  2. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 2 (Kết nối tri thức): Các quy tắc an toàn trong phòng thực hành vật lí
  3. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 3 (Kết nối tri thức): Thực hành tính sai số trong phép đo. Ghi kết quả đo
  4. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 4 (Kết nối tri thức): Độ dịch chuyển và quãng đường đi được 
  5. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 5 (Kết nối tri thức): Tốc độ và vận tốc
  6. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Thực hành: Đo tốc độ của vật chuyển động
  7. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian
  8. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Chuyển động biến đổi. Gia tốc
  9. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Chuyển động thẳng biến đổi đều
  10. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 10 (Kết nối tri thức): Sự rơi tự do
  11. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 11 (Kết nối tri thức): Thực hành: Đo gia tốc rơi tự do
  12. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Chuyển động ném
  13. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 13 (Kết nối tri thức): Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực 
  14. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Định luật 1 Newton
  15. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Định luật 2 Newton
  16. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 16 (Kết nối tri thức): Định luật 3 Newton
  17. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 17 (Kết nối tri thức): Trọng lực và lực căng
  18. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 18 (Kết nối tri thức): Lực ma sát
  19. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 19 (Kết nối tri thức): Lực cản và lực nâng
  20. Giải SGK Vật Lí 10 Bài 20 (Kết nối tri thức): Một số ví dụ về cách giải các bài toán thuộc phần động lực học

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz