Skip to content

Học tập lớp 12

  • Đề thi Toán
  • Đề thi Anh
  • Hướng nghiệp
  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 8

Sách bài tập Toán 8 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 4

By Admin Lop12.com 19/02/2026 0

Giải SBT Toán lớp 8 Bài tập cuối chương 4

A. Câu hỏi (Trắc nghiệm)

Giải SBT Toán 8 trang 53

Câu 1 trang 53 sách bài tập Toán 8 Tập 1: Cho tam giác ABC có BC = 13 cm. E và F lần lượt là trung điểm của AB, AC. Độ dài EF bằng:

A. 13 cm.

B. 26 cm.

C. 6,5 cm.

D. 3 cm.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC có BC = 13 cm. E và F lần lượt là trung điểm của AB, AC

Trong ∆ABC có E và F lần lượt là trung điểm của AB, AC nên EF là đường trung bình của ∆ABC.

Suy ra MN=12BC=12⋅13=6,5(cm) (tính chất đường trung bình của tam giác).

Câu 2 trang 53 sách bài tập Toán 8 Tập 1: Độ dài x trong Hình 5.13 là

Độ dài x trong Hình 5.13 trang 53 sách bài tập Toán 8 Tập 1

A. 20.

B. 50.

C. 12.

D. 30.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có ADE^=ABC^, mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên DE // BC

Trong ∆ABC có DE // BC, theo Định lí Thalès ta có: ADDB=AEEC

Hay 1218=AE30 nên AE=12⋅3018=20

Vậy x = AE = 20

Câu 3 trang 53 sách bài tập Toán 8 Tập 1: Cho tam giác ABC cân tại B. Hai trung tuyến AM, BN cắt nhau tại G. Gọi I và K lần lượt là trung điểm của GB, GC. Khẳng định nào đúng?

A. MN=12AC.

B. BC=12IK.

C. MN > IK.

D. MN = IK.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ABC cân tại B. Hai trung tuyến AM, BN cắt nhau tại G

Trong ∆ABC có M là trung điểm của BC, N là trung điểm của AC nên MN là đường trung bình của ∆ABC

Suy ra MN=12AB (tính chất đường trung bình trong tam giác). (1)

Trong ∆BGC có I là trung điểm của BG, K là trung điểm của BC nên IK là đường trung bình của ∆BGC

Suy ra IK=12BC (tính chất đường trung bình trong tam giác). (2)

Mà tam giác ABC cân tại B nên BA = BC (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra MN = IK.

Câu 4 trang 53 sách bài tập Toán 8 Tập 1: Cho hình thang ABCD (AB // DC), O là giao điểm của AC và BD. Xét các khẳng định sau:

1     OAOC=ODOB;

2     OA⋅OD=OB⋅OC;

3     AOAC=BOBD.

Số khẳng định đúng là:

A. 0.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Cho hình thang ABCD (AB // DC), O là giao điểm của AC và BD

Qua O kẻ OM // AB // CD (M ∈ AD).

Xét DADC có OM // CD, theo định lí Thalès ta có OAOC=MAMD;AOAC=AMAD

Xét DABD có OM // AB, theo định lí Thalès ta có OBOD=MAMD;BOBD=AMAD

Suy ra OAOC=OBOD=MAMD   * và AOAC=BOBD=AMAD

Do đó khẳng định (1) là sai và khẳng định (3) là đúng.

Từ (*) suy ra OA.OD = OB.OC. Do đó khẳng định (2) đúng.

Vậy có 2 khẳng định đúng.

Câu 5 trang 53 sách bài tập Toán 8 Tập 1: Cho Hình 5.14, biết DE // AC. Độ dài x là

Cho Hình 5.14, biết DE // AC. Độ dài x trang 53 sách bài tập Toán 8 Tập 1

A. 5.

B. 7.

C. 6,5.

D. 6,25.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Xét ∆ABC có DE // AC, theo Định lí Thalès ta có BDDA=BEEC

Hay 52=BE2,5, suy ra BE=5⋅2,52=6,25.

Vậy x = 6,25.

Giải SBT Toán 8 trang 54

Câu 6 trang 54 sách bài tập Toán 8 Tập 1: Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BD và CE cắt nhau ở G. Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của GB, GC. Biết AG = 4 cm, độ dài của EI, DK là

A. EI = DK = 3 cm.

B. El = 3 cm; DK = 2 cm.

C. EI = DK = 2 cm.

D. EI = 1 cm; DK = 2 cm.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BD và CE cắt nhau ở G

Vì BD, CE là các đường trung tuyến của ∆ABC nên D là trung điểm của AC, E là trung điểm của AB.

• Trong ∆ABG có: E là trung điểm của AB, I là trung điểm của GB nên EI là đường trung bình của ∆ABG

Suy ra EI=12AG (tính chất đường trung bình trong tam giác)

Do đó EI=12⋅4=2 (cm).

• Trong ∆ACG có: D là trung điểm của AC, K là trung điểm của GC nên DK là đường trung bình của ∆ACG

Suy ra DK=12AG (tính chất đường trung bình trong tam giác)

Do đó DK=12⋅4=2 (cm).

Vậy EI = DK = 2 cm.

Câu 7 trang 54 sách bài tập Toán 8 Tập 1: Cho Hình 5.15, biết ED ⊥ AB, AC ⊥ AB. Khi đó, x có giá trị là

Cho Hình 5.15, biết ED ⊥ AB, AC ⊥ AB. Khi đó, x có giá trị

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có AB = AD + BD = 3 + 6 = 9

Do ED ⊥ AB, AC ⊥ AB nên DE // AC

Trong ∆ABC có DE // AC nên theo định lí Thalès ta có: BDBA=BEBC

Suy ra BE=BD⋅BCBA=6⋅13,59=9 hay 3x = 9

Vậy x = 9 : 3 = 3.

Câu 8 trang 54 sách bài tập Toán 8 Tập 1: Cho ∆ABC. Tia phân giác góc trong của góc A cắt BC tại D. Cho AB = 6, AC = x, BD = 9, BC = 21. Độ dài x bằng

A. 4.

B. 6.

C. 12.

D. 14.

Lời giải:

Cho ∆ABC. Tia phân giác góc trong của góc A cắt BC tại D

Ta có: BC = BD + DC nên DC = BC ‒ BD = 21 ‒ 9 = 12.

Trong ∆ABC, AD là phân giác của BAC^ nên ABAC=DBDC (tính chất đường phân giác của tam giác)

Hay 6x=912, suy ra x=6⋅129=8.

Vậy không có phương án nào đúng do x = 8.

Câu 9 trang 54 sách bài tập Toán 8 Tập 1: Cho tam giác ABC có AD là tia phân giác của góc BAC. Biết AB = 3 cm, BD = 4 cm, CD = 6 cm. Độ dài AC bằng

A. 4 cm.

B. 5 cm.

C. 6 cm.

D. 4,5 cm.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ABC có AD là tia phân giác của góc BAC

Trong ∆ABC có AD là phân giác của góc A nên ABAC=DBDC(tính chất đường phân giác của tam giác)

Hay 3AC=46, suy ra AC=3⋅64=4,5(cm).

Câu 10 trang 54 sách bài tập Toán 8 Tập 1: Cho ∆ABC đều, cạnh 3 cm; M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Chu vi của tứ giác MNCB bằng

A. 8 cm.

B. 7,5 cm.

C. 6 cm.

D. 7 cm.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Cho ∆ABC đều, cạnh 3 cm M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC

Trong ∆ABC có M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC nên MN là đường trung bình của ∆ABC

Suy ra MN=12BC (tính chất đường trung bình của tam giác)

Hay MN=12⋅3=1,5(cm)

Do ∆ABC đều nên AB = AC

Lại có M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC nên BM=12AB=12AC=CN

Hay BM=CN=12⋅3=1,5 (cm).

Vậy chu vi của tứ giác BMNC là:

BM + MN + NC + BC = 1,5 + 1,5 + 1,5 + 3 = 7,5 (cm).

Câu 11 trang 54 sách bài tập Toán 8 Tập 1: Cho tam giác ABC có AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 10 cm. Gọi H, I, K lần lượt là trung điểm của AB, BC, AC. Chu vi của tứ giác AHIK bằng

A. 7 cm.

B. 14 cm.

C. 24 cm.

D. 12 cm.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC có AB = 6 cm AC = 8 cm BC = 10 cm

Ta có: BC2 = 102 = 100, AB2 + BC2 = 62 + 82 = 36 + 64 = 100

Suy ra BC2 = AB2 + BC2

Do đó, ∆ABC vuông tại A (định lý Pythagore đảo).

Trong ∆ABC có:

• H, I lần lượt là trung điểm của AB và BC nên HI là đường trung bình của ∆ABC;

Suy ra HI // AC và HI=12AC(tính chất đường trung bình trong tam giác)

Hay HI=12⋅8=4(cm).

• I, K lần lượt là trung điểm của BC và AC nên IK là đường trung bình của ∆ABC

Suy ra IK // AB và IK=12AB(tính chất đường trung bình trong tam giác)

Hay IK=12⋅6=3(cm).

Ta có ∆ABC vuông tại A nên AB ⊥ AC, mà HI // AC nên AB ⊥ HI

Lại có IK // AB nên HI ⊥ IK tại I

Tứ giác AHIK có: HAK^=IHA^=IKA^=90° nên AHIK là hình chữ nhật.

Chu vi của tứ giác AHIK bằng: 2.(IH + IK) = 2.(4 + 3) = 14 (cm).

Câu 12 trang 54 sách bài tập Toán 8 Tập 1: Cho hình thoi ABCD có M là trung điểm AD, đường chéo AC cắt BM tại điểm E. (H.5.16)

Cho hình thoi ABCD có M là trung điểm AD, đường chéo AC cắt BM tại điểm E

Tỉ số EMEB bằng

A. 13.

B. 2.

C. 12.

D. 23.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Do ABCD là hình thoi nên AC là phân giác của góc A

Trong ∆ABM có AE là phân giác của góc BAM^ nên EMEB=AMAB (tính chất đường phân giác trong tam giác)

Mà M là trung điểm của AD nên AM=12AD=12AB (do ABCD là hình thoi nên AB = AD)

Suy ra EMEB=12ABAB=12.

B. Bài tập

Giải SBT Toán 8 trang 55

Bài 4.15 trang 55 sách bài tập Toán 8 Tập 1: Cho tam giác ABC, điểm I nằm trong tam giác. Lấy điểm D trên IA, qua D kẻ đường thẳng song song với AB, cắt IB tại E. Qua E kẻ đường thẳng song song với BC, cắt IC tại F. Chứng minh rằng: DF // AC.

Lời giải:

Cho tam giác ABC điểm I nằm trong tam giác. Lấy điểm D trên IA

Trong ∆AID có DE // AB suy ra IDIA=IEIB(định lí Thalès)

Trong ∆IBC có EF // BC suy ra IEIB=IFIC(định lí Thalès).

Suy ra IDIA=IFIC

Trong ∆AIC có IDIA=IFIC nên DF // AC (định lí Thalès đảo).

Bài 4.16 trang 55 sách bài tập Toán 8 Tập 1: Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BD, CE. Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của BE, CD. Gọi I, K theo thứ tự là giao điểm của MN với BD và CE. Chứng minh MI = IK = KN.

Lời giải:

Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BD CE. Gọi M N theo thứ tự là trung điểm của BE CD

Trong ∆ABC có các đường trung tuyến BD, CE nên D là trung điểm của AC, E là trung điểm của AB nên ED là đường trung bình của ∆ABC

Suy ra ED=12BC và ED // BC (tính chất đường trung bình của tam giác)

Ta có: E là trung điểm của AB nên AE=EB=12AB

Mà M là trung điểm của EB nên EM=MB=12EB=14AB hay MBAB=14

Tương tự, ta cũng có NC=14AC hay NCAC=14

Suy ra MBAB=NCAC=14

Xét DABC có MBAB=NCAC nên MN // BC (định lí Thalès đảo)

Lại có ED // BC nên ED // MN // BC.

Xét DBDE có M là trung điểm của EB và MI // ED (do ED // MN)

Suy ra I là trung điểm của BD hay IB = ID

Khi đó MI là đường trung bình của DBDE nên MI=12ED.

Tương tự, trong DCDE ta cũng có KN=12ED, trong DBCE có MK=12BC.

Ta có IK=MK−MI=12BC−12ED=ED−12ED=12ED.

Do đó MI=IK=KN=12ED.

Bài 4.17 trang 55 sách bài tập Toán 8 Tập 1: Cho tam giác ABC cân tại A, các đường phân giác BD, CE (D ∈ AC, E ∈ AB). Chứng minh DE // BC.

Lời giải:

Cho tam giác ABC cân tại A, các đường phân giác BD CE

Trong ∆ABC có BD là phân giác của ABC^ nên DADC=BABC (tính chất đường phân giác của tam giác). (1)

Trong ∆ABC có CE là phân giác của ACB^ nên EAEB=CACB(tính chất đường phân giác trong tam giác). (2)

Mà ∆ABC cân tại A nên AB = AC  (3)

Từ (1), (2), (3), suy ra: DADC=EAEB.

Xét DABC có DADC=EAEB, suy ra ED // BC (định lí Thales đảo).

Bài 4.18 trang 55 sách bài tập Toán 8 Tập 1: Cho hình bình hành ABCD, điểm E thuộc cạnh AB (E khác A và B), điểm F thuộc cạnh AD (F khác A và D). Đường thẳng qua D song song với EF cắt AC tại I. Đường thẳng qua B song song với EF cắt AC tại K.

a) Chứng minh rằng: AI = CK.

b) Gọi N là giao điểm của EF và AC. Chứng minh rằng: ABAE+ADAF=ACAN.

Lời giải:

Cho hình bình hành ABCD, điểm E thuộc cạnh AB E khác A và B

a) Ta có DI // EF và BK // EF nên EF // DI // BK

Do DI // BK nên CID^=AKB^(hai góc so le trong)

Mà AID^+CID^=180°;  CKB^+AKB^=180°

Suy ra AID^=CKB^(1)

Do ABCD là hình bình hành nên AD = BC và AD // BC

Suy ra DAC^=BCA^(so le trong) hay DAI^=BCK^(2)

Xét DADI có AID^+DAI^+ADI^=180°(3)

Xét DCBK có CKB^+BCK^+CBK^=180°(4)

Từ (1), (2), (3) và (4) suy ra ADI^=CBK^

Xét DADI và DCBK có:

(cmt); AD = BC (cmt); (cmt)

Do đó DADI = DCBK (g.c.g)

Suy ra AI = CK (hai cạnh tương ứng).

b) Trong ∆ABK có NE // BK nên ABAE=AKAN(định lí Thalès).

Trong ∆ADI có FN // DI nên ADAF=AIAN(định lí Thalès),

Mà AI = CK (câu a) nên ADAF=CKAN

Suy ra ABAE+ADAF=AKAN+CKAN=AK+CKAN=ACAN

Bài 4.19 trang 55 sách bài tập Toán 8 Tập 1: Cho góc xOy nhọn. Trên cạnh Ox lấy điểm N, trên cạnh Oy lấy điểm M. Gọi I là một điểm trên đoạn thẳng MN. Qua I kẻ đường thẳng song song với Ox cắt Oy tại A (A khác M và N) và đường thẳng song song với Oy cắt Ox ở B. Chứng minh rằng: MAMO+NBNO=1.

Lời giải:

Cho góc xOy nhọn. Trên cạnh Ox lấy điểm N trên cạnh Oy lấy điểm M

Xét ∆OMN có AI // ON nên MAMO=MIMN(định lí Thalès);

Và IB // MO nên NBNO=NINM(định lí Thalès).

Suy ra MAMO+NBNO=MIMN+NINM=MI+NIMN=MNMN=1.

Bài 4.20 trang 55 sách bài tập Toán 8 Tập 1: Cho hình bình hành ABCD, AC cắt BD tại O. Đường phân giác góc A cắt BD tại M, đường phân giác D cắt AC tại N. Chứng minh MN // AD.

Lời giải:

Cho hình bình hành ABCD AC cắt BD tại O. Đường phân giác góc A cắt BD tại M

Trong ∆ABD có: AM là phân giác của góc BAD^ nên ABAD=MBMD(tính chất đường phân giác trong tam giác)

Tương tự: trong ∆ADC có DN là phân giác góc ADC^ nên DCDA=NCNA

Mà AB = DC (do ABCD là hình bình hành) suy ra MBMD=NCNA.

Từ đó, ta có: MBMD+1=NCNA+1 hay MB+MDMD=NC+NANA 

Suy ra BDMD=ACNA(1)

Mà ABCD là hình bình hành nên 2 đường chéo AC và BD cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đường, suy ra BD = 2DO, AC = 2AO (2)

Từ (1) và (2) suy ra 2DODM=2AOAN hay DODM=AOAN

Xét DOAD có DODM=AOAN nên MN // AD (định lí Thalès đảo).

Xem thêm giải sách bài tập Toán lớp 8 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 17: Tính chất đường phân giác của tam giác

Bài tập cuối chương 4

Bài 18: Thu thập và phân loại dữ liệu

Bài 19: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ

Bài 20: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ

Tags : Tags Giải SBT Toán 8
Share
facebookShare on Facebook

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. 25 câu Trắc nghiệm Hình chóp tứ giác đều (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  2. 25 câu Trắc nghiệm Hình chóp tam giác đều (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  3. 25 câu Trắc nghiệm Hình đồng dạng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  4. 60 câu Trắc nghiệm Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  5. 31 câu Trắc nghiệm Định lí Pythagore và ứng dụng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  6. 47 câu Trắc nghiệm Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  7. 20 câu Trắc nghiệm Hai tam giác đồng dạng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  8. 25 câu Trắc nghiệm Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất ứng dụng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  9. 24 câu Trắc nghiệm Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  10. 25 câu Trắc nghiệm Kết quả có thể và kết quả thuận lợi (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  11. 22 câu Trắc nghiệm Hệ số góc của đường thẳng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  12. 42 câu Trắc nghiệm Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  13. 25 câu Trắc nghiệm Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  14. 30 câu Trắc nghiệm Giải bài toán bằng cách lập phương trình (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  15. 25 câu Trắc nghiệm Phương trình bậc nhất một ẩn (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  16. 25 câu Trắc nghiệm Phép nhân và phép chia phân thức đại số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  17. 30 câu Trắc nghiệm Phép cộng và phép trừ phân thức đại số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  18. 30 câu Trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân thức đại số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  19. 20 câu Trắc nghiệm Phân thức đại số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  20. 25 câu Trắc nghiệm Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ