Skip to content

Học tập lớp 12

  • Đề thi Toán
  • Đề thi Anh
  • Hướng nghiệp
  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 8

Giải SGK Toán 8 Bài 17 (Kết nối tri thức): Tính chất đường phân giác của tam giác

By Admin Lop12.com 18/02/2026 0

Giải bài tập Toán lớp 8 Bài 17: Tính chất đường phân giác của tam giác

Giải Toán 8 trang 84 Tập 1

Mở đầu trang 84 Toán 8 Tập 1: Trong H.4.19, AD là đường phân giác của tam giác ABC. Hai tỉ số DBDC  và ABAC có bằng nhau không?

Mở đầu trang 84 Toán 8 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 8

Lời giải:

Sau bài học này ta giải quyết được bài toán như sau:

Theo đề bài, AD là đường phân giác của tam giác ABC.

Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác, ta có: ABAC=DBDC.

HĐ1 trang 84 Toán 8 Tập 1: Cho tia phân giác At của góc xAy (H.4.20). Nếu lấy điểm B trên tia Ax, điểm C trên tia Ay, ta được tam giác ABC. Giả sử tia phân giác At cắt BC tại điểm D.

HĐ1 trang 84 Toán 8 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 8

Khi lấy B và C sao cho AB = AC (H.4.20a), hãy so sánh tỉ số DBDC  và ABAC.

Lời giải:

Theo đề bài, At là tia phân giác của góc xAy hay AD là tia phân giác của góc BAC.

Tam giác ABC cân tại A (vì AB = AC) có AD là tia phân giác của góc BAC nên AD cũng là đường trung tuyến của tam giác ABC.

Suy ra D là trung điểm của cạnh BC hay DB = DC nên DBDC=1.

Vì AB = AC nên ABAC=1 .

Vậy khi lấy B và C sao cho AB = AC thì DBDC=ABAC .

HĐ2 trang 84 Toán 8 Tập 1: Cho tia phân giác At của góc xAy (H.4.20). Nếu lấy điểm B trên tia Ax, điểm C trên tia Ay, ta được tam giác ABC. Giả sử tia phân giác At cắt BC tại điểm D.

 

HĐ2 trang 84 Toán 8 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 8

Khi lấy B và C sao cho AB = 2 cm và AC = 4 cm (H.4.20b), hãy dùng thước có vạch chia đến milimét để đo độ dài các đoạn thẳng DB, DC rồi so sánh hai tỉ số DBDC và ABAC .

Lời giải:

Dùng thước có vạch chia đến milimét để đo độ dài các đoạn thẳng DB, DC, ta được:

DB = 12 mm = 1,2 cm và DC = 24 mm = 2,4 cm.

Khi đó, DBDC=1,22,4=12 ; ABAC=24=12 .

Vậy khi lấy B và C sao cho AB = 2 cm và AC = 4 cm thì DBDC=ABAC .

Giải Toán 8 trang 85 Tập 1

Luyện tập trang 85 Toán 8 Tập 1: Tính độ dài x trên Hình 4.23.

Luyện tập trang 85 Toán 8 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 8

 

Lời giải:

Trong Hình 4.23 có DEM^=MEF^ nên EM là tia phân giác của DEF^ .

Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác, ta có:

EDEF=MDMF hay 4,5x=3,55,6 .

Suy ra x=5,6  .  4,53,5=7,2 (đvđd)

Vậy x = 7,2 (đvđd).

Bài tập

Giải Toán 8 trang 86 Tập 1

Bài 4.10 trang 86 Toán 8 Tập 1: Tính độ dài x trên Hình 4.24.

Bài 4.10 trang 86 Toán 8 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 8

Lời giải:

Trong Hình 4.24 có MPH^=NPH^ nên PH là tia phân giác của MPN^ .

Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác, ta có:

MPNP=MHNH hay 5x=35,1 .

Suy ra x=5  .  5,13=8,5  (đvđd).

Vậy x = 8,5 (đvđd).

Bài 4.11 trang 86 Toán 8 Tập 1: Cho tam giác ABC. Đường phân giác trong của góc A cắt BC tại D. Tính độ dài đoạn thẳng DC biết AB = 4,5 m; AC = 7,0 m và CB = 3,5 m (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

 

Lời giải:

Bài 4.11 trang 86 Toán 8 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 8

Theo đề bài, đường phân giác trong của góc A cắt BC tại D nên AD là tia phân giác của BAC^ .

Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác, ta có:

ABAC=DBDC hay 4,57=DBDC nên DB4,5=DC7.

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

DB4,5=DC7=DB+DC4,5+7=BC11,5=3,511,5=723.

Suy ra DC=7  .  723=4923≈2,1  (m)

Vậy DC ≈ 2,1 m.

Bài 4.12 trang 86 Toán 8 Tập 1: Nhà bạn Mai ở vị trí M, nhà bạn Dung ở vị trí D (Hình 4.25), biết rằng tứ giác ABCD là hình vuông và M là trung điểm của AB. Hai bạn đi bộ với cùng một vận tốc trên con đường MD để đến điểm I. Bạn Mai xuất phát lúc 7h. Hỏi bạn Dung xuất phát lúc mấy giờ để gặp bạn Mai lúc 7h30 tại điểm I?

Bài 4.12 trang 86 Toán 8 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 8

 

Lời giải:

Theo đề bài, ABCD là hình vuông nên AB = AD và AC là tia phân giác của BAD^ .

Vì M là trung điểm của AB nên AM=BM=12AB=12AD hay AMAD=12.

Vì AC là tia phân giác của BAD^ hay AI là tia phân giác của MAD^, áp dụng tính chất đường phân giác trong tam giác ADM, ta có:

AMAD=IMID=12 suy ra ID = 2IM.

Giả sử vận tốc đi bộ của bạn Mai và bạn Dung đều bằng nhau.

Theo đề bài, I là địa điểm gặp nhau nên bạn Mai đi theo quãng đường MI, bạn Dung đi theo quãng đường DI.

Vì quãng đường bạn Dung đi gấp 2 lần quãng đường bạn Mai đi và vận tốc đi bộ của hai bạn đều bằng nhau (giả sử) nên thời gian bạn Dung đi gấp 2 lần thời gian bạn Mai đi thì hai bạn mới gặp nhau tại địa điểm I.

Bạn Dung gặp bạn Mai lúc 7h30 nên thời gian bạn Mai đi trên quãng đường MI là:

7h30 – 7h = 30 phút.

Khi đó, thời gian bạn Dung đi là 1h. Do đó, bạn Dung xuất phát từ lúc:

7h30 – 1h = 6h30.

Vậy bạn Dung xuất phát lúc 6h30 để gặp bạn Mai lúc 7h30 tại điểm I.

Video bài giảng Toán 8 Bài 17: Tính chất đường phân giác của tam giác – Kết nối tri thức

Xem thêm các bài giải SGK Toán lớp 8 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 16: Đường trung bình của tam giác

Bài 17: Tính chất đường phân giác của tam giác

Luyện tập chung

Bài tập cuối chương 4

Bài 18: Thu thập và phân loại dữ liệu

Lý thuyết Tính chất đường phân giác của tam giác

Tính chất của đường phân giác

Trong một tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề với hai đoạn ấy.

Chú ý: Trong tam giác ABC, nếu D là điểm thuộc đoạn thẳng BC và thỏa mãn DBDC=ABAC thì AD là đường phân giác của góc A

Ví dụ:

AD là tia phân giác của BAC^, ta có DBDC=ABAC

Tags : Tags Giải SGK Toán 8
Share
facebookShare on Facebook

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. 25 câu Trắc nghiệm Hình chóp tứ giác đều (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  2. 25 câu Trắc nghiệm Hình chóp tam giác đều (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  3. 25 câu Trắc nghiệm Hình đồng dạng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  4. 60 câu Trắc nghiệm Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  5. 31 câu Trắc nghiệm Định lí Pythagore và ứng dụng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  6. 47 câu Trắc nghiệm Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  7. 20 câu Trắc nghiệm Hai tam giác đồng dạng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  8. 25 câu Trắc nghiệm Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất ứng dụng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  9. 24 câu Trắc nghiệm Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  10. 25 câu Trắc nghiệm Kết quả có thể và kết quả thuận lợi (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  11. 22 câu Trắc nghiệm Hệ số góc của đường thẳng (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  12. 42 câu Trắc nghiệm Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  13. 25 câu Trắc nghiệm Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  14. 30 câu Trắc nghiệm Giải bài toán bằng cách lập phương trình (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  15. 25 câu Trắc nghiệm Phương trình bậc nhất một ẩn (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  16. 25 câu Trắc nghiệm Phép nhân và phép chia phân thức đại số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  17. 30 câu Trắc nghiệm Phép cộng và phép trừ phân thức đại số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  18. 30 câu Trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân thức đại số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  19. 20 câu Trắc nghiệm Phân thức đại số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8
  20. 25 câu Trắc nghiệm Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ