Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Sinh học Lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 23 (Kết nối tri thức 2025) có đáp án: Thực hành một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật thông dụng, tìm hiểu về các sản phẩm công nghệ vi sinh vật và làm một số sản phẩm lên men từ vi sinh vật

By Admin Lop12.com 20/02/2026 0

Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 23: Thực hành một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật thông dụng, tìm hiểu về các sản phẩm công nghệ vi sinh vật và làm một số sản phẩm lên men từ vi sinh vật

Câu 1: Những biểu hiện nào sau đây chứng tỏ kết quả làm sữa chua đã thành công?

A. Sữa chua đông tụ, có màu trắng sữa, có vị chua nhẹ.

B. Sữa chua tách nước, có màu trắng sữa, có vị chua nhẹ.

C. Sữa chua đông tụ, có màu vàng ngà, có vị chua nhẹ.

D. Sữa chua sủi bọt, có màu vàng ngà, có vị chua nhẹ.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Thành phẩm sữa chua có trạng thái đông tụ, có màu trắng sữa, có vị chua nhẹ.

Câu 2: Trong quy trình làm sữa chua, việc bổ sung một hộp sữa chua vào hỗn hợp nước và sữa có tác dụng

A. giảm nhiệt độ của môi trường dinh dưỡng.

B. cung cấp giống vi khuẩn lactic ban đầu.

C. tạo độ đặc sánh cho môi trường dinh dưỡng.

D. cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho môi trường dinh dưỡng.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Trong quy trình làm sữa chua, việc bổ sung một hộp sữa chua vào hỗn hợp nước và sữa có tác dụng cung cấp giống vi khuẩn lactic ban đầu.

Câu 3: Cần phải bảo quản sữa chua thành phẩm trong tủ lạnh nhằm

A. hạn chế tốc độ lên men quá mức, kéo dài thời gian bảo quản.

B. tăng tốc độ lên men, kéo dài thời gian bảo quản.

C. tăng giá trị dinh dưỡng và độ ngon của sữa chua.

D. tăng độ đông tụ và độ ngọt thanh của sữa chua.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nhiệt độ lạnh trong tủ lạnh giúp kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn lactic, nhờ đó làm giảm tốc độ lên men giúp sữa sẽ lâu chua và ít có nguy cơ bị vi khuẩn xâm nhập hơn.

Câu 4: Khi muối dưa chua, người ta thường cho thêm một ít nước dưa của lần muối trước vào cùng. Việc làm này có mục đích gì?

A. Để dưa nhanh chua hơn.

B. Để dưa không bị mùi hôi, thối.

C. Để dưa giòn hơn.

D. Để dưa chậm chua hơn.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Khi muối dưa chua, người ta thường cho thêm một ít nước dưa của lần muối trước vào cùng. Việc làm này giúp cung cấp một số lượng nhất định vi khuẩn lactic, giúp thúc đẩy quá trình lên men diễn ra nhanh chóng hơn. Kết quả dẫn đến dưa nhanh chua hơn.

Câu 5: Khi muối dưa chua, việc cho nguyên liệu đã xử lí vào dung dịch nước muối 5 – 6 % nhằm mục đích gì?

A. Để tạo vị mặn cho dưa.

B. Để dưa nhanh chua hơn.

C. Để ức chế các vi sinh vật gây thối.

D. Để kích thích quá trình lên men.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Dung dịch nước muối 5 – 6 % là dung dịch ưu trương đối với vi sinh vật gây thối, khiến cho các vi sinh vật gây thối bị mất nước và không thể phân chia → Khi muối dưa chua, việc cho nguyên liệu đã xử lí vào dung dịch nước muối 5 – 6 % nhằm mục đích để ức chế các vi sinh vật gây thối.

Câu 6: Sản phẩm nào sau đây không phải là sản phẩm của công nghệ vi sinh vật?

A. Sữa chua.

B. Vaccine.

C. Chất kháng sinh.

D. Lúa mì.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Lúa mì là sản phẩm của ngành nông nghiệp.

Câu 7: Chủng vi sinh vật được ứng dụng trong sản xuất thuốc trừ sâu sinh học là

A. Saccharomyces cerevisiae.

B. Streptomyces griseus.

C. Bacillus thuringiensis.

D. Rhizobium.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Chủng vi sinh vật được ứng dụng trong sản xuất thuốc trừ sâu sinh học làBacillus thuringiensis (Bt). Bt gây tê liệt hoạt động ruột làm giảm sự hấp thu dinh dưỡng, mất sự thèm ăn, bỏ ăn, và tê liệt hoàn toàn dẫn đến côn trùng gây hại bị chết.

Câu 8: Con người đã sử dụng vi sinh vật nào sau đây để tạo ra phần lớn thuốc kháng sinh?

A. Nấm men.

B. Tảo đơn bào.

C. Xạ khuẩn.

D. Vi khuẩn lactic.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Chất kháng sinh chủ yếu được tạo ra do xạ khuẩn (chi Streptomyces), vi khuẩn (chi Bacillus) và nấm (chi Penicillium).

Câu 9: Mốc vàng hoa cau (Aspergillus oryzae) có vai trò gì trong sản xuất tương?

A. Tạo ra enzyme để thủy phân tinh bột và protein có trong đậu tương.

B. Lên men tạo vị chua cho tương.

C. Tạo độ pH thấp làm tương không bị thối.

D. Làm cho tương có màu vàng như màu của nấm mốc.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Trong quá trình làm tương, mốc vàng hoa cau (Aspergillus oryzae) tạo ra enzyme để thủy phân tinh bột và protein có trong đậu tương.

Câu 10: Nước được sử dụng trong quá trình làm sữa chua là

A. nước vừa đun sôi khoảng 100 oC.

B. nước lọc ở nhiệt độ phòng khoảng 50 oC.

C. nước lạnh ở nhiệt độ khoảng 10 – 15 oC.

D. nước đun sôi để nguội đến khoảng 50 oC.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Nước được sử dụng trong quá trình làm sữa chua là nước đun sôi để nguội đến khoảng 50 oC. Nước trong điều kiện này vừa đảm bảo độ tiệt trùng do đã được đun sôi trước đó vừa có nhiệt độ thích hợp để vi khuẩn lên men lactic sau khi cho vào phát triển.

Xem thêm các bài trắc nghiệm Sinh học 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 22: Vai trò và ứng dụng của vi sinh vật

Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 23: Thực hành một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật thông dụng, tìm hiểu về các sản phẩm công nghệ vi sinh vật và làm một số sản phẩm lên men từ vi sinh vật

Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 24: Khái quát về virus

Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 25: Một số bệnh do virus và các thành tựu nghiên cứu ứng dụng virus

Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 26: Thực hành điều tra một số bệnh do virus và tuyên truyền phòng chống bệnh

Tags : Tags Trắc nghiệm Sinh học 10
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Sinh học 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Phân giải và tổng hợp các chất trong tế bào

Chuyên đề Sinh học 10 Kết nối tri thức Bài 2: Tế bào gốc và một số thành tựu

20 câu Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 3 (Kết nối tri thức 2025) có đáp án: Các cấp độ tổ chức của thế giới sống

20 câu Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 19 (Kết nối tri thức 2025) có đáp án: Công nghệ tế bào

Giải SGK Sinh học 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Thí nghiệm ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính enzyme và kiểm tra hoạt tính của enzyme amylase

Sách bài tập Sinh học 10 Chương 4 (Kết nối tri thức): Chuyển hóa năng lượng trong tế bào

20 câu Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 4 (Kết nối tri thức 2025) có đáp án: Các nguyên tố hóa học và nước

20 câu Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 20 (Kết nối tri thức 2025) có đáp án: Sự đa dạng và phương pháp nghiên cứu vi sinh vật

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Sinh học 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Giới thiệu khái quát môn Sinh học
  2. Giải SGK Sinh học 10 Bài 2 (Kết nối tri thức): Phương pháp nghiên cứu và học tập môn sinh học
  3. Giải SGK Sinh học 10 Bài 3 (Kết nối tri thức): Các cấp độ tổ chức của thế giới sống
  4. Giải SGK Sinh học 10 Bài 4 (Kết nối tri thức): Các nguyên tố hóa học và nước
  5. Giải SGK Sinh học 10 Bài 5 (Kết nối tri thức): Các phân tử sinh học
  6. Giải SGK Sinh học 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Thực hành nhận biết một số phân tử sinh học
  7. Giải SGK Sinh học 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Tế bào nhân sơ
  8. Giải SGK Sinh học 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tế bào nhân thực
  9. Giải SGK Sinh học 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Thực hành quan sát tế bào
  10. Giải SGK Sinh học 10 Bài 10 (Kết nối tri thức): Trao đổi chất qua màng tế bào
  11. Giải SGK Sinh học 10 Bài 11 (Kết nối tri thức): Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
  12. Giải SGK Sinh học 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Truyền tin tế bào
  13. Giải SGK Sinh học 10 Bài 13 (Kết nối tri thức): Khái quát về chuyển hóa vật chất và năng lượng
  14. Giải SGK Sinh học 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Phân giải và tổng hợp các chất trong tế bào
  15. Giải SGK Sinh học 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Thí nghiệm ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính enzyme và kiểm tra hoạt tính của enzyme amylase
  16. Giải SGK Sinh học 10 Bài 16 (Kết nối tri thức): Chu kì tế bào và nguyên phân
  17. Giải SGK Sinh học 10 Bài 17 (Kết nối tri thức): Giảm phân
  18. Giải SGK Sinh học 10 Bài 18 (Kết nối tri thức): Thực hành: Làm và quan sát tiêu bản quá trình nguyên phân và giảm phân
  19. Giải SGK Sinh học 10 Bài 19 (Kết nối tri thức): Công nghệ tế bào
  20. Giải SGK Sinh học 10 Bài 20 (Kết nối tri thức): Sự đa dạng và phương pháp nghiên cứu vi sinh vật

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz