Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Sinh học Lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 12 (Kết nối tri thức 2025) có đáp án: Truyền tin tế bào

By Admin Lop12.com 20/02/2026 0

Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 12: Truyền tin tế bào

Phần 1. Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 12: Truyền tin tế bào

Câu 1: Dựa theo vị trí, thụ thể tiếp nhận tín hiệu được chia thành 2 loại là

A. thụ thể ngoài màng tế bào và thụ thể nằm trong tế bào chất.

B. thụ thể trên màng tế bào và thụ thể nằm trong nhân tế bào.

C. thụ thể trên màng tế bào và thụ thể nằm trong tế bào chất.

D. thụ thể ngoài màng tế bào và thụ thể nằm trong nhân tế bào.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Dựa theo vị trí, thụ thể tiếp nhận tín hiệu được chia thành 2 loại là thụ thể trên màng tế bào và thụ thể nằm trong tế bào chất.

Câu 2: Các phân tử tín hiệu estrogen, testosterone sẽ liên kết với loại thụ thể nào sau đây?

A. Thụ thể trên màng tế bào.

B. Thụ thể nằm bên trong tế bào chất.

C. Thụ thể nằm ngoài màng tế bào.

D. Thụ thể nằm trên lưới nội chất.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Các hormone estrogen, testosterone có bản chất là steroid tan trong lipid → thụ thể nằm bên trong tế bào chất.

Câu 3: Biểu hiện nào sau đây là kết quả của việc một phân tử tín hiệu liên kết với một thụ thể?

A. Sự hoạt hóa enzyme thụ thể.

B. Sự thay đổi hình dạng của thụ thể.

C. Sự di chuyển của thụ thể trong màng sinh chất.

D. Sự giải phóng tín hiệu khỏi thụ thể.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Giai đoạn tiếp nhận là giai đoạn đầu tiên trong quá trình truyền tin nội bào. Trong giai đoạn tiếp nhận, phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể đặc hiệu ở tế bào đích, làm thay đổi hình dạng của thụ thể dẫn đến sự hoạt hóa thụ thể.

Câu 4: Vì sao cùng một tín hiệu nhưng các tế bào lại có thể tạo ra các đáp ứng khác nhau?

A. Do khoảng cách từ tế bào tiết đến các tế bào đích là khác nhau.

B. Do các hình dạng, kích thước và thông tin di truyền ở các tế bào là khác nhau.

C. Do các loại thụ thể, con đường truyền tín hiệu và các protein đáp ứng ở các tế bào là khác nhau.

D. Do sự dẫn truyền tín hiệu đến các tế bào đích là một quá trình ngẫu nhiên và có thể phát sinh đột biến.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cùng một tín hiệu nhưng có thể gây nên những đáp ứng khác nhau đó là do các loại thụ thể, con đường truyền tín hiệu và các protein đáp ứng ở các tế bào khác nhau.

Câu 5: Đặc điểm khác biệt chính của một tế bào đáp ứng với một tín hiệu và một tế bào không có đáp ứng với tín hiệu là có

A. lipid màng liên kết với tín hiệu.

B. con đường truyền tin nội bào.

C. phân tử truyền tin nội bào.

D. thụ thể đặc hiệu.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đặc điểm khác biệt chính của một tế bào đáp ứng với một tín hiệu và một tế bào không có đáp ứng với tín hiệu là có thụ thể đặc hiệu. Phải có thụ thể đặc hiệu thì phân tử tín hiệu mới có thể liên kết và hoạt hóa thụ thể rồi dẫn đến các giai đoạn tiếp theo của quá trình truyền tin giữa các tế bào.

Câu 6: Truyền tin tế bào là

A. sự phát tán và nhận các phân tử tín hiệu qua lại gữa các tế bào.

B. sự phát tán và nhận các phân tử hormone qua lại gữa các tế bào.

C. sự phát tán và nhận các phân tử tín hiệu của não bộ và tủy sống.

D. sự phát tán và nhận các phân tử hormone của não bộ và tủy sống.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Truyền tin tế bào là sự phát tán và nhận các phân tử tín hiệu qua lại giữa các tế bào.

Câu 7: Sự truyền tin giữa các tế bào trong cơ thể đa bào có ý nghĩa nào sau đây?

A. Giúp đảm bảo tính độc lập để duy trì hoạt động sống của cơ thể.

B. Giúp đảm bảo tính thống nhất để cùng duy trì hoạt động sống của cơ thể.

C. Giúp cho các tế bào phản ứng đồng loạt trước một tác nhân kích thích.

D. Giúp cho các tế bào tập trung lại với nhau khi điều kiện sống không thuận lợi.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Sự truyền tin giữa các tế bào trong cơ thể đa bào có ý nghĩa giúp đảm bảo tính thống nhất để cùng duy trì hoạt động sống của cơ thể.

Câu 8: Trong cơ thể đa bào, tín hiệu truyền từ tế bào này tới tế bào khác qua 4 cách chủ yếu: truyền tin trực tiếp, truyền tin cận tiết, ……. và truyền tin qua synapse. Cụm từ thích hợp để điền vào chỗ ……. là

A. truyền tin hóa học.

B. truyền tin trung gian.

C. truyền tin gián tiếp.

D. truyền tin nội tiết.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Trong cơ thể đa bào, tín hiệu truyền từ tế bào này tới tế bào khác qua 4 cách chủ yếu: truyền tin trực tiếp, truyền tin cận tiết, truyền tin nội tiết và truyền tin qua synapse.

Câu 9: Hình dưới đây mô tả cách truyền tin nào?

Trắc nghiệm Sinh 10 Kết nối tri thức Bài 12 (có đáp án): Truyền tin tế bào

A. Truyền tin trực tiếp.

B. Truyền tin cận tiết.

C. Truyền tin nội tiết.

D. Truyền tin qua synapse.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Quan sát hình cho thấy, tế bào truyền tin cho các tế bào liền kề thông qua các phân tử tín hiệu → Đây là cách truyền tin cận tiết.

Câu 10:Quá trình truyền tin trong tế bào gồm

A. 5 giai đoạn.

B. 4 giai đoạn.

C. 3 giai đoạn.

D. 2 giai đoạn.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Quá trình truyền tin trong tế bào gồm 3 giai đoạn: (1) tiếp nhận tín hiệu, (2) truyền tín hiệu và (3) đáp ứng tín hiệu nhận được.

Phần 2. Lý thuyết Sinh học 10 Bài 12: Truyền tin tế bào

1. Truyền tin giữa các tế bào

Là sự phát tán và nhận các phân tử tín hiệu qua lại giữa các tế bào.

Truyền tin tế bào có thể thực hiện giữa các tế bào của cùng một cơ thể, giữa các tế bào của cá thể cùng loài cũng như khác loài.

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Truyền tin tế bào (ảnh 1)

Thông tin được truyền rất đa dạng, chủ yếu là tín hiệu hóa học. Tín hiệu có thể là amino acid, peptid ngắn, phân tử protein lớn, hormone hay thậm chí là chất khí như NO.

Có 4 cách truyền tín hiệu chủ yếu ở cơ thể đa bào là: truyền tin trực tiếp, truyền tin cận tiết, truyền tin nội tiết và truyền tin qua synapse.

2. Truyền tin trong tế bào

Bao gồm 3 giai đoạn: (1) tiếp nhận tín hiệu; (2) truyền tín hiệu; (3) đáp ứng tín hiệu nhận được.

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Truyền tin tế bào (ảnh 2)
 
Lý thuyết Sinh học 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Truyền tin tế bào (ảnh 3)

Cùng một loại tín hiệu nhưng có thể gây nên những đáp ứng khác nhau ở các tế bào khác nhau của cơ thể.

Ví dụ: Epinephrine kích thích tế bào gan phân giải glycogen thành glucose, đồng thời kích thích tim đập nhanh hơn.

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Truyền tin tế bào (ảnh 4)

 

Các tế bào không chỉ có khả năng tiếp nhận thông tin để đưa ra đáp ứng mà chúng còn có khả năng điều chỉnh mức độ tiếp nhận thông tin cho phù hợp với nhu cầu của tế bào.

Sơ đồ tư duy truyền tin tế bào:
 
Lý thuyết Sinh học 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Truyền tin tế bào (ảnh 5)

Xem thêm các bài trắc nghiệm Sinh học 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 11: Thực hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh

Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 12: Truyền tin tế bào

Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 13: Khái quát về chuyển hóa vật chất và năng lượng

Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 14: Phân giải và tổng hợp các chất trong tế bào

Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 15: Thực hành thí nghiệm phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính của enzyme và kiểm tra hoạt tính của enzyme amylase

Tags : Tags Trắc nghiệm Sinh học 10
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Sinh học 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Phân giải và tổng hợp các chất trong tế bào

Chuyên đề Sinh học 10 Kết nối tri thức Bài 2: Tế bào gốc và một số thành tựu

20 câu Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 3 (Kết nối tri thức 2025) có đáp án: Các cấp độ tổ chức của thế giới sống

20 câu Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 20 (Kết nối tri thức 2025) có đáp án: Sự đa dạng và phương pháp nghiên cứu vi sinh vật

Giải SGK Sinh học 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Thí nghiệm ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính enzyme và kiểm tra hoạt tính của enzyme amylase

Sách bài tập Sinh học 10 Chương 4 (Kết nối tri thức): Chuyển hóa năng lượng trong tế bào

20 câu Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 4 (Kết nối tri thức 2025) có đáp án: Các nguyên tố hóa học và nước

20 câu Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 21 (Kết nối tri thức 2025) có đáp án: Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Sinh học 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Giới thiệu khái quát môn Sinh học
  2. Giải SGK Sinh học 10 Bài 2 (Kết nối tri thức): Phương pháp nghiên cứu và học tập môn sinh học
  3. Giải SGK Sinh học 10 Bài 3 (Kết nối tri thức): Các cấp độ tổ chức của thế giới sống
  4. Giải SGK Sinh học 10 Bài 4 (Kết nối tri thức): Các nguyên tố hóa học và nước
  5. Giải SGK Sinh học 10 Bài 5 (Kết nối tri thức): Các phân tử sinh học
  6. Giải SGK Sinh học 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Thực hành nhận biết một số phân tử sinh học
  7. Giải SGK Sinh học 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Tế bào nhân sơ
  8. Giải SGK Sinh học 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tế bào nhân thực
  9. Giải SGK Sinh học 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Thực hành quan sát tế bào
  10. Giải SGK Sinh học 10 Bài 10 (Kết nối tri thức): Trao đổi chất qua màng tế bào
  11. Giải SGK Sinh học 10 Bài 11 (Kết nối tri thức): Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
  12. Giải SGK Sinh học 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Truyền tin tế bào
  13. Giải SGK Sinh học 10 Bài 13 (Kết nối tri thức): Khái quát về chuyển hóa vật chất và năng lượng
  14. Giải SGK Sinh học 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Phân giải và tổng hợp các chất trong tế bào
  15. Giải SGK Sinh học 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Thí nghiệm ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính enzyme và kiểm tra hoạt tính của enzyme amylase
  16. Giải SGK Sinh học 10 Bài 16 (Kết nối tri thức): Chu kì tế bào và nguyên phân
  17. Giải SGK Sinh học 10 Bài 17 (Kết nối tri thức): Giảm phân
  18. Giải SGK Sinh học 10 Bài 18 (Kết nối tri thức): Thực hành: Làm và quan sát tiêu bản quá trình nguyên phân và giảm phân
  19. Giải SGK Sinh học 10 Bài 19 (Kết nối tri thức): Công nghệ tế bào
  20. Giải SGK Sinh học 10 Bài 20 (Kết nối tri thức): Sự đa dạng và phương pháp nghiên cứu vi sinh vật

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz